Kim Toả Ngọc Quan: Nhập môn trường phái loan đầu tướng địa
Kim Toả Ngọc Quan là phái loan đầu tướng địa cổ, lấy hình thế long — sa — huyệt — thuỷ làm gốc, đọc ứng nghiệm nhân sự trực tiếp từ dáng đất.
Tổng cộng 200 bài viết về Học Thuật (bao gồm 5 chuyên mục con trực thuộc) — theo nguyên lý quy hoạch kiến trúc phong thuỷ, kiến trúc phong thuỷ Á Đông và tinh thần kiến trúc bền vững, thân thiện môi trường.
Kim Toả Ngọc Quan là phái loan đầu tướng địa cổ, lấy hình thế long — sa — huyệt — thuỷ làm gốc, đọc ứng nghiệm nhân sự trực tiếp từ dáng đất.
Thuật toán dựng âm lịch: số ngày Julius, kinh độ mặt trời, công thức điểm sóc của Meeus, quy tắc tháng nhuận theo Đông Chí và múi giờ UTC+7, kèm bốn phép kiểm chứng.
Cấu trúc âm dương lịch: bốn mốc sóc - thượng huyền - vọng - hạ huyền, quy tắc trung khí và tháng nhuận, vòng can chi sáu mươi, cùng cách dùng trong Bát Tự, Tử Vi và trạch nhật.
Âm lịch không phải lịch thuần âm mà là âm dương hợp lịch. Bài viết lần theo lịch sử từ giáp cốt đời Thương, lịch Thái Sơ 104 TCN, Thụ Thời lịch, Thời Hiến lịch tới lịch Việt Nam múi giờ UTC+7.
Từ ngày Julius tới kinh độ hoàng đạo biểu kiến của mặt trời, hiệu chỉnh ΔT và múi giờ Việt Nam — phép tính tiết khí chính xác tới từng phút.
Tiết khí chia 360 độ hoàng đạo thế nào, phối âm dương ngũ hành ra sao, và được dùng thế nào để định trụ tháng, khí lệnh, nguyệt kiến.
Từ cây nêu đo bóng mặt trời tới hai mươi tư tiết khí của lịch Thái Sơ và bước ngoặt định khí đời Thanh — lịch sử bộ lịch mặt trời phương Đông.
VÍ DỤ THỰC TẾ 33: CỬA HÀNG BÁN Ô TÔ NHỎ ** Đây là một cửa hàng chuyên bán ô tô nhỏ, ở tầng 1, bắt đầu hoạt động vào vận 8, tòa nhà cao 4 tầng, tòa nhà đối diện cao 20 tầng, đường Quốc Lộ phía trước cửa hàng này khá bằng phẳng, không có độ dốc rõ rệt, phía Bắc so với vị trí cửa hà
Kim Toả Ngọc Quan là phái loan đầu tướng địa cổ, lấy hình thế long — sa — huyệt — thuỷ làm gốc, đọc ứng nghiệm nhân sự trực tiếp từ dáng đất.
Thuật toán dựng âm lịch: số ngày Julius, kinh độ mặt trời, công thức điểm sóc của Meeus, quy tắc tháng nhuận theo Đông Chí và múi giờ UTC+7, kèm bốn phép kiểm chứng.
Cấu trúc âm dương lịch: bốn mốc sóc - thượng huyền - vọng - hạ huyền, quy tắc trung khí và tháng nhuận, vòng can chi sáu mươi, cùng cách dùng trong Bát Tự, Tử Vi và trạch nhật.
Âm lịch không phải lịch thuần âm mà là âm dương hợp lịch. Bài viết lần theo lịch sử từ giáp cốt đời Thương, lịch Thái Sơ 104 TCN, Thụ Thời lịch, Thời Hiến lịch tới lịch Việt Nam múi giờ UTC+7.
Từ ngày Julius tới kinh độ hoàng đạo biểu kiến của mặt trời, hiệu chỉnh ΔT và múi giờ Việt Nam — phép tính tiết khí chính xác tới từng phút.
Tiết khí chia 360 độ hoàng đạo thế nào, phối âm dương ngũ hành ra sao, và được dùng thế nào để định trụ tháng, khí lệnh, nguyệt kiến.
Từ cây nêu đo bóng mặt trời tới hai mươi tư tiết khí của lịch Thái Sơ và bước ngoặt định khí đời Thanh — lịch sử bộ lịch mặt trời phương Đông.
VÍ DỤ THỰC TẾ 33: CỬA HÀNG BÁN Ô TÔ NHỎ ** Đây là một cửa hàng chuyên bán ô tô nhỏ, ở tầng 1, bắt đầu hoạt động vào vận 8, tòa nhà cao 4 tầng, tòa nhà đối diện cao 20 tầng, đường Quốc Lộ phía trước cửa hàng này khá bằng phẳng, không có độ dốc rõ rệt, phía Bắc so với vị trí cửa hà
KINH VĂN GIẢI MẬT Trước đây, trong phần Nhập Môn Giải Mật, chúng ta đã đề cập rằng Thanh Nang Tự do học trò trong nhóm nghiên cứu Quân Tùng biên soạn chính là tổng cương lý luận của Huyền Không Phong Thủy. Vì vậy, toàn bộ hệ thống cấu trúc và trình tự lý luận của nó vô cùng chặt
THANH NANG ÁO NGỮ CHI TAM Nhị thập tứ sơn phân ngũ hành, tri đắc vinh khô tử dữ sinh. Phiên thiên đảo địa đối bất đồng; kỳ trung bí mật tại Huyền Không. Từ đoạn này trở đi, chúng ta sẽ đi vào trọng tâm của Thủy Long Thành Môn Quyết. Hãy cùng nhau nghiên cứu nhé! Ngũ hành và phiên
ỨNG DỤNG THƯ HÙNG: Ngoại cao, nội đê, Nội cao, nội hệ cận. Vì vậy, những người học theo truyền thừa của tôi đều phải coi trọng nền tảng, tiến từng bước một để tránh gây hại cho cả gia đình hoặc Phương pháp định cục Thư Hùng: Có bốn loại định cục Thư Hùng: Tụ Khí Cục Chuyên Khí Cụ
ỨNG DỤNG KIM LONG Tiếp theo, thực ra hệ thống địa vận còn có thể chia thành hai hệ thống con sơn vận và thủy vận, trong đó hệ thống sơn vận dùng để phán đoán sự suy vượng của địa vận 9h thần, cho nên thường là hệ thống chuyên dụng của tụ khí cục và chuyên khí cục; còn hệ thống th
ỨNG DỤNG THÁI TUẾ Trong Lục Pháp, Thái Tuế pháp đã được đề cập trong chương Nhập môn giải bí. Nội dung của nó rất phức tạp, nếu xét theo thời gian dài ngắn, có thể chia thành ba loại: Đại hạn, Tiểu hạn, và Lưu niên. Nếu xét theo ứng dụng thực tế, thì có thể chia thành bốn mục lớn
CHƯƠNG VI: LUẬN BÀN TRẠCH PHỔ - 39 VÍ DỤ THỰC TẾ VÍ DỤ THỰC TẾ 1: SIÊU THỊ Ở NGÃ TƯ ĐƯỜNG ** Siêu thị này nằm ở ngã tư đường, Tọa Tân hướng Ất, ngã tư đường ở phía nam siêu thị. Khai trương vào năm 2000, từ khi khai trương đến nay việc buôn bán luôn rất tốt. Sơ đồ minh họa ví dụ
VÍ DỤ THỰC TẾ BẢY: TÒA NHÀ KHÔNG VƯỢNG ** Tòa nhà và cửa hàng trong ví dụ này tọa Thìn hướng Tuất, khu vực xung quanh tập trung nhiều công ty và cửa hàng, người qua lại tấp nập, các cửa hàng gần ngã tư hầu hết kinh doanh ổn định, nhưng chỉ riêng tòa nhà này, cư dân hoặc cửa hàng
VÍ DỤ 1: CỬA HÀNG THUẬN DÒNG NƯỚC Hướng nhà: Đinh sơn Quý hướng (hướng Bắc). Địa thế trước cửa: Địa hình thấp rõ rệt, dân gian gọi là thuận dòng nước, chủ về hao tài. Phía trước: Có nhà vệ sinh công cộng, đồng thời phạm phải bích đao (Quý), góc nhà (Nhâm), và máy biến áp (Quý) –
PHƯƠNG PHÁP PHI TINH TRẠCH MỆNH: Phi Tinh trạch mệnh còn được gọi là Tử Bạch Phi Tinh trạch bàn, là một phương pháp được lưu truyền rộng rãi. Tuy nhiên, những người đã sử dụng phương pháp này đều biết rằng nó đôi khi chính xác, đôi khi không. Tại sao lại như vậy? Thực chất, Phi T
ỨNG DỤNG HUYỀN KHÔNG: LẬP CỰC Hai chữ Huyền Không từ xưa đến nay đã có nhiều cách hiểu khác nhau. Chúng ta tạm không bàn đến ai đúng ai sai, mà hãy xem cách giải thích trong Khang Hy Tự Điển: Huyền:Nguồn gốc: Trong văn tự kim văn, chữ Huyền giống hình sợi tơ, nghĩa gốc là treo lơ
THANH NANG ÁO NGỮ CHI NHỊ Điên điên đảo, nhị thập tứ sơn hữu châu bảo, Thuận nghịch hành, nhị thập tứ sơn hữu hỏa khanh. Từ đoạn này trở đi, chúng ta sẽ đi vào trọng tâm của Sơn Long Thành Môn Quyết. Hãy cùng nhau nghiên cứu nhé! Điên điên đảo ở đây ám chỉ việc trừu hào hoán tượn
DỊCH TRONG LỤC PHÁP CÓ VAI TRÒ VÔ CÙNG QUAN TRỌNG! Sau khi trải qua phần Nhập Môn Giải Mật, các bạn hẳn đã có những cảm nhận sâu sắc. Nếu học Dịch không tốt, việc muốn học tốt Lục Pháp chẳng khác nào kẻ mộng du nói chuyện mơ! Trong phần Nhập Môn Giải Mật, chúng ta đã phân tích rõ
VÍ DỤ THỰC TẾ 25: THUÊ NHÀ 3 NĂM, TRÚNG VÉ SỐ 500 TRIỆU Ngôi nhà này được xây dựng sau năm 1996, mỗi tầng có hai căn, tổng cộng 5 tầng. Ngôi nhà trong trường hợp này là căn bên phải, chủ nhà sống ở tầng 4 và tầng 5; tầng 2 và tầng 3 được cho thuê. Tầng 2 có nhiều người thuê, các
ỨNG DỤNG THÀNH MÔN: Lục Pháp dựa trên Thư Hùng quyết để phân hình cục thành bốn đại hình cục là Tụ khí cục, Chuyên khí cục, Động khí cục và Nạp Khí Cục, trong đó lại chia thành nhiều tiểu cục để thuận tiện cho việc sử dụng định cục lập hướng sau này. Trong thực tế, nguyên tắc lập
Phương pháp Thôi cát của Phi Tinh trị niên: Sau khi đã biết Đồ hình phân bố Cửu Tinh khi Phi Tinh trị niên vào trung cung, làm thế nào để ứng dụng phương pháp này để thôi cát (thúc đẩy điều lành)? Hãy cùng phân loại và thảo luận từng điểm một nhé! Thúc đẩy tài lộc (Thôi tài): Từ
Phương pháp kết hợp Phi Tinh trị niên và Phi Tinh trạch mệnh: Trong Thái Tuế pháp của Huyền Không tân truyền, tiểu hạn được chia thành hai phần chính: Phi Tinh trị niên và Phi Tinh trạch mệnh, với các nguyên lý đã được giải thích rõ ràng ở phần trước. Tuy nhiên, trong Huyền Không
VÍ DỤ THỰC TẾ 14: CỬA HÀNG NHỎ BẤT ĐẮC DĨ GẦN CHỢ Cửa hàng này nằm gần một khu chợ, tọa Tuất hướng Thìn. Nhưng trong vài năm đã đổi qua nhiều chủ, không ai trụ được. Phía trước có ba tiệm bán đồ ăn. Lúc đi chụp ảnh, cửa hàng này vừa mới khai trương chưa đầy một tháng, bán mắt kín
VÍ DỤ THỰC TẾ 20: CỬA HÀNG TẠP HÓA NHỎ ** Đây là một cửa hàng tạp hóa nhỏ đã hoạt động được 6,7 năm, có tọa hướng là tọa Bính hướng Nhâm. Phía trước bên trái là một ao nước. Minh đường phía trước là ruộng nước thấp hơn một chút, xa hơn là nhà đối diện. Con đường phía trước có dòn
Ba cách dùng Hậu Thiên Ai Tinh và phép Thành Môn Quyết trong thuỷ long cục theo Lục Pháp chân truyền.
Ba án thực tế được mổ xẻ từng bước theo quy trình Lục Pháp: định cục, Kim Long, Ai Tinh, Thành Môn.
Tổng kết quy trình địa lý phong thuỷ và bí pháp Thành Môn Quyết của lưỡng nghi cục trong nạp khí cục.
Phân định Linh Thần, Chính Thần, khí khẩu cùng hệ thống cửu tinh trong Huyền Không Lục Pháp chân truyền.
Quy trình xem phong thuỷ từng bước theo Lục Pháp: định cục, nhận Kim Long, chọn cách cục, lập hướng.
Giảng giải sáu pháp của môn phái: Huyền Không quyết, Kim Long quyết, Ai Tinh quyết, Thành Môn quyết, Thái Tuế pháp.
Thư Hùng giao cấu, phân định tụ khí, chuyên khí, động khí và nạp khí cục trong thực chiến.
Cách xác lập và ứng dụng thuỷ vận, sơn vận, tam nguyên nhị thập tứ sơn vào dương trạch hiện đại.
Hà Đồ, Lạc Thư, Tiên Thiên - Hậu Thiên Bát Quái và cách Lục Pháp vận dụng số lý làm nền tảng lý khí.
Nguồn cội và mạch truyền thừa của Huyền Không Lục Pháp chân truyền, vì sao Lục Pháp lấy lý Dịch làm gốc.
Phương pháp ứng dụng Huyền Không Phi Tinh, song tinh gia hội và ranh giới so với Lục Pháp chân truyền.
Tâm ấn của Huyền Không: phân biệt Chất và Khí, cơ sở để hiểu đúng lý khí Lục Pháp.
Giải mã kinh văn Thiên Ngọc Kinh thượng thiên theo mạch Huyền Không Lục Pháp chân truyền.
Trung thiên Thiên Ngọc Kinh: long hướng, thuỷ khẩu, toạ sơn và những ngộ nhận thường gặp.
Hạ thiên Thiên Ngọc Kinh cùng những chân quyết ẩn trong kinh văn Dương Công cổ pháp.
Quy trình bảy bước phân tích một khuôn mặt từ đầu tới cuối, kèm một ca thực hành mẫu theo lối luận của học viên lớp nhân tướng.
Hai mươi hình bài tập về trán và mắt kèm câu hỏi tự luyện, giúp người học chuyển từ thuộc lý thuyết sang nhìn được người thật.
Phép cao nhất của nhân tướng học: đọc quan hệ giữa diện tướng tổng thể và từng bộ vị theo ba trạng thái gia tăng, xung đột và bù khuyết.
Hai mươi hình bài tập hạ đình: mười hình tướng cằm về độ kiên trì và quyết liệt, mười hình tướng miệng về sơ giao và cách giữ nguồn lực.
Mắt là cách nhìn, cách lọc thông tin đầu vào và cách biểu đạt cảm xúc. Bài này đi hết các tiêu chí xem mắt, phần luận về thần, kèm hai phép luyện thần mắt cho người học tướng.
Mũi chủ sinh mệnh và năng lực hành động; gò má chủ cạnh tranh và điều phối; tai chủ độ vững tinh thần và cách cảm thụ cuộc sống.
Hạ đình là cách tương tác xã hội: môi nói về sơ giao, răng nói về thâm giao và cách sinh tồn, cằm nói về mục tiêu dài hạn, quai hàm nói về hậu vận.
Thượng đình là hệ tư tưởng, trung đình là cách hành động, hạ đình là cách tương tác xã hội. Cùng sáu tiêu chí bất biến dùng cho mọi bộ vị: cốt, hình, độ gồ, màu, bề mặt, tật và thần.
Trán nói về tư duy, ra quyết định và tuổi thơ; lông mày nói về cách bảo vệ lập trường và theo đuổi quyết định; ấn đường nói về sức khỏe tinh thần.
Giọng nói là khí phát thành tiếng. Phân biệt giọng áp chế ra ngoài của nhóm cốt dương và giọng thu hút vào trong của nhóm cốt âm, cùng ý nghĩa âm cao – âm trầm.
Cùng một diện tướng nhưng khí vượng thì thành đức, khí nhược thì thành tật. Bảng đối chiếu tính dương – tính âm của Kim, Thổ, Mộc, Hỏa, Thủy.
Khí dẫn động cơ duyên: mỗi diện tướng ở mỗi trạng thái năng lượng sẽ hành xử theo một kiểu, hợp một loại môi trường và bị cuộc đời đẩy vào một bài học riêng.
Tướng Thủy có khuôn mặt phát triển hình dấu cộng, trung tâm cân đối, tai vểnh. Đây là người thông minh nắm mấu chốt, nhưng cũng là nhóm dễ rơi vào lười và ba phải nhất.
Toàn bộ nhân tướng học đứng trên ba cái gốc: âm dương, chuỗi Tâm sinh Ý – Ý sinh Khí – Khí dẫn động Cơ duyên, và ngũ hành hiểu như năm quy tắc vận động chứ không phải năm loại vật chất.
Hai diện tướng cốt dương: Kim Cương Bộ phát triển chiều dọc theo nguyên tắc, Bảo Sanh Bộ phát triển chiều ngang theo niềm tin. Nhận diện, tính cách gốc và các đặc điểm cộng thêm.
Hai diện tướng cốt âm: Nghiệp Bộ (Mộc) khẳng định mình bằng thành tựu, Liên Hoa Bộ (Hỏa) khẳng định mình bằng tình cảm và sự yêu quý của người khác.
Đường đi của khí vận: từ đỉnh trán qua ấn đường, xuống mũi, ra quyền, rồi xuôi theo nhân trung tới miệng và cằm.
Tổng kết loạt bài: vị trí mười hai cung trên khuôn mặt, cách hiểu nốt ruồi cho đúng, và ba bước xem niên vận — khí sắc — thời điểm.
Nhất thanh, nhì sắc, tam hình: xương cốt và thân thể, thần thái khi tĩnh khi động, và cách nghe giọng nói để đọc người.
Quyền chủ quyết tâm và sự quả quyết. Ba chiều quan sát quyền: cao thấp, vị trí so với mắt và miệng, và quyền hoành nhô ngang.
Vùng hạ đình từ nhân trung trở xuống cho biết lòng tham, gu hưởng thụ và khả năng tích trữ tài sản về hậu vận.
Mũi là trục khí lực của khuôn mặt: sống mũi chủ công danh, cánh mũi chủ khả năng kiếm tiền, chóp mũi chủ khả năng giữ tiền.
Trán cho biết khả năng suy luận, trực giác và giao tiếp. Phân biệt trán cong nhẹ, trán gồ nổi, trán lép và trán có vết hằn.
Mắt chủ sự lựa chọn. Xem hình mắt, độ trong của tròng và đặc biệt là quang mắt — thứ có thể phủ định mọi khuyết điểm khác.
Mày phải xem trong tương quan với mắt. Mày dài quá mắt, mày vĩ tán, đoạn mi, mày quặp — mỗi dạng nói lên một cách hành xử.
Bài mở đầu loạt Nhân Tướng Cơ Bản: tướng thuật là gì, học theo trình tự nào, những khó khăn thường gặp và các kiến thức hỗ trợ cần có.
Đọc hoàn cảnh sinh trưởng của một người: đường cong đỉnh trán chỉ tình cảm cha mẹ, luân quách của tai chỉ điều kiện vật chất thời thơ ấu.
Tên gọi các bộ vị trên khuôn mặt và bản đồ niên vận từ 1 đến 99 tuổi — công cụ định vị bắt buộc phải thuộc trước khi luận tướng.
Nhân tướng học quản trị phần nền tảng: đọc tương quan cốt – nhục, chia tam đình và luận trán, mắt, lông mày để dùng người đúng việc.
Nhân tướng quản trị phần ứng dụng: luận mũi, gò má, miệng, cằm – quai hàm và cách vận dụng vào tuyển dụng, phân công, giữ người.
Trình tự làm việc giữa gia chủ và người tư vấn: xem tuổi, chọn hướng, duyệt mặt bằng, chọn ngày động thổ, cất nóc và nhập trạch.
Quan niệm truyền thống về đất chôn, cách chọn huyệt, hướng mộ và các mốc thời gian trong tang lễ, kèm lưu ý pháp lý và vệ sinh hiện nay.
Bếp là chỗ dễ bố trí sai nhất trong nhà. Nguyên tắc chọn vùng đặt bếp, hướng miệng lò và những kiêng kỵ có cơ sở thực tế.
Người xưa nói âm dương tương tác, người nay nói từ trường, vi khí hậu và ánh sáng. Cách đối chiếu hai ngôn ngữ để dùng phong thuỷ tỉnh táo.
Ba phép tính quen thuộc mà thầy thường dùng để trả lời câu hỏi “tuổi này năm nay cất nhà được không”, kèm cách tính và cách hiểu cho đúng.
Bốn hệ sao thường dùng khi chọn ngày và định hướng: vòng Tràng Sinh, vòng Lộc, hệ sao theo Thái Tuế và hai mươi tám chòm sao.
Phép định cục dựa vào hướng đến và hướng đi của dòng nước, phối với vòng Tràng Sinh để đọc thịnh suy của một cuộc đất.
Mẹo bấm tay của người xưa để nhanh chóng biết số tuổi âm, con giáp và cung phi bát quái của nam hay nữ.
Trước mọi tính toán la bàn, phong thuỷ đọc thế đất: núi làm chủ, nước làm phụ, minh đường mở sáng, thế đất có cục thì mới đáng dụng.
Vòng Hậu Thiên gắn tám quẻ vào tám phương thực địa, phối Lạc Thư và ngũ hành để dùng trong xem hướng, xem nhà, xem người.
Hà Đồ là bản đồ số của Dịch học: năm nhóm chấm đen trắng gói ghém quy luật sinh thành, làm nền cho việc vạch nên tám quẻ.
Nguyên lý sinh thành của tám quẻ: một gốc chia hai, hai chia bốn, bốn chia tám — và trật tự đối xứng của vòng Tiên Thiên.
Học Dịch dễ sa vào hai thái cực: tin tuyệt đối hoặc bác bỏ tuyệt đối. Vài lời gợi ý để giữ thái độ tỉnh táo và học có kết quả.
Bài giải thích tượng quái Đoài: hình tượng một vạch âm trên hai vạch dương, ý nghĩa Đầm — con gái út — miệng — dê — phù thủy — vui vẻ — khuyết tổn, ngũ hành kim, phương Tây, số tiên thiên 2, và đức Duyệt — vui đúng đạo.
Bài giải thích tượng quái Tốn: hình tượng một vạch âm dưới hai vạch dương, ý nghĩa Gió — cây cối — con gái trưởng — gà — dây thừng — đùi, ngũ hành mộc, phương Đông Nam, số tiên thiên 5, và đức Nhập — thấm vào từng kẽ.
Bài giải thích tượng quái Khôn: hình tượng ba vạch âm, ý nghĩa Đất — mẹ — bụng — xe — vải — chúng đông, ngũ hành thổ, phương Tây Nam, số tiên thiên 8, và đức Thuận — thuận theo mà thành tựu, đức hậu tải vạn vật.
Bài giải thích tượng quái Ly: hình tượng một vạch âm giữa hai vạch dương, ý nghĩa Lửa — mặt trời — sáng — con gái giữa — mắt — văn chương — giáp mũ, ngũ hành hoả, phương Nam, số tiên thiên 3, và đức Lệ — bám nhu mà thành văn minh.
Mỗi quẻ thuộc về một vận nhất định; cách xác định quẻ vận, xét vượng suy theo vận đương thời và điều chỉnh khi chuyển vận.
Bảng so sánh ba phái lý khí lớn — Huyền Không Phi Tinh, Tam Hợp và Huyền Không Đại Quái — về đơn vị đo, cách luận, sở trường và hạn chế.
Điểm danh các hiểu lầm phổ biến về Huyền Không Đại Quái, các lỗi thực hành nguy hiểm, và lộ trình học từ nền tảng Dịch học tới ứng dụng.
Vì sao Đại Quái được dùng nhiều cho âm trạch; quy trình lập hướng mộ theo quẻ, phối hợp với hình thế và những giới hạn cần thừa nhận.
Cách dùng Đại Quái trong nhà phố và chung cư — nơi hướng nhà cố định: chỉnh cửa, chỉnh phòng, chỉnh bàn ghế theo quẻ.
Giới thiệu phái Huyền Không Đại Quái — dùng 64 quẻ Dịch chia vòng tròn 360 độ để định toạ hướng, khác biệt với Huyền Không Phi Tinh.
Số Tiên thiên của tám quái, cách ghép thượng hạ quái thành 64 quẻ và ý nghĩa của các con số trong phép luận Đại Quái.
Quy trình đo và quy đổi toạ hướng sang quẻ Đại Quái, cách xử lý khi hướng rơi vào ranh giới hai quẻ, và các nguồn sai số cần loại trừ.
Các quan hệ số cốt lõi trong Đại Quái: hợp thập, hợp sinh thành, thông khí, cùng những cách cục cát hung và cách vận dụng.
Cách xác định quẻ của nguồn nước đến và đi, nguyên tắc thu nước theo quan hệ quẻ, và ứng dụng cho cổng, cống, hồ cảnh quan.
Vai trò của minh đường — khoảng trống trước nhà; ba cấp minh đường; tiêu chuẩn án sơn và triều sơn; lỗi minh đường bí và minh đường tán.
Mười tiêu chí kiểm tra khi đi xem đất — tựa, ôm, minh đường, nước, gió, đất, giao thông, hàng xóm, thoát nước, quy hoạch.
Cách tìm đất mộ theo hình thế: chọn thế đất, kiểm tra chất đất, xét thuỷ khẩu, độ sâu huyệt và danh sách nơi tuyệt đối không đặt mộ.
Vì sao phải xem hình thế trước rồi mới dùng la bàn; cách phối hợp Tầm Long Điểm Huyệt với Huyền Không, Bát Trạch, Tam Hợp mà không mâu thuẫn.
Ghi chép trọn vẹn một ca khảo sát hình thế: đọc long mạch, chấm huyệt, đánh giá sa và thuỷ, bố trí công trình, kiểm tra sau một năm.
Nền tảng phái Loan Đầu: long là mạch, sa là hộ vệ, huyệt là điểm khí tụ, thuỷ là ranh giới — bốn chữ chi phối mọi phép tầm long điểm huyệt.
Bốn dạng huyệt cơ bản — oa (lõm), kiềm (kẹp), nhũ (vú), đột (nổi) — dấu hiệu nhận biết và cách chấm điểm huyệt cho chính xác.
Vai trò của sa trong việc giữ khí; phân biệt sa cát và sa hung; các thế sa nguy hiểm như liêm đao, phản cung, thương sát và cách hoá giải.
Các dạng thuỷ trong phái hình thế — hoàn bão, triều thuỷ, tụ thuỷ, xung tâm, phản cung, cắt cước — cách nhận diện và xử lý trong thực tế.
Phân biệt long sinh và long tử qua dáng khởi phục, quá giáp, bác hoán; chín thế long thường gặp và dấu hiệu long đã bị cắt mạch.
Chỉ ra các hiểu lầm phổ biến về Liên Thành quyết, phân biệt phần có thể kiểm chứng với phần truyền khẩu, và lộ trình học sáu bước cho người bắt đầu.
So sánh ba phái theo cùng một ca nhà: Bát Trạch xét mệnh chủ, Huyền Không xét thời vận, Tam Hợp xét hình thế và nước — và cách phối hợp không mâu thuẫn.
Trọn một ca tư vấn Liên Thành cho nhà ven sông: đo đạc, ghi thuỷ, lập cục, phát hiện bất giao, chọn thành môn và kiểm tra sau cải tạo.
Theo dõi trọn một ca tư vấn Tam Hợp: khảo sát hiện trạng, đo la bàn, lập cục, chấm điểm từng phòng, đề xuất cải tạo và kiểm tra sau thi công.
Cách phái Liên Thành lập hướng mộ phần: lấy thuỷ khẩu làm gốc, kiểm tra giao khí toạ – thuỷ, tránh Không Vong và các kiêng kỵ đặc thù.
Tập hợp các lỗi hay gặp khi luận Tam Hợp và cách hoá giải bằng hình thế, dòng nước, cây xanh và bố trí công năng — không dựa vào vật phẩm.
Cách dùng Liên Thành khi mua nhà phố hoặc căn hộ: đánh giá hướng ban công, vị trí thang máy, khoảng lùi và nguồn nước nhân tạo trong đô thị.
Cách phái Tam Hợp chọn đất mộ: xét long nhập thủ, định cục theo thuỷ khẩu, lập hướng tránh Không Vong và dùng phép phân kim 120 để tinh chỉnh.
Điểm danh các cách cục hay gặp của Liên Thành — hợp thập, thất tinh đả kiếp, phản ngâm, phục ngâm, thượng sơn hạ thuỷ — cùng dấu hiệu nhận biết.
Hướng dẫn bố trí cửa chính, bếp, phòng ngủ và cầu thang trong nhà ở theo cục Tam Hợp, kèm bảng đối chiếu nhanh và ví dụ mặt bằng.
Phép nạp giáp — gán thiên can cho tám quái — và cách Liên Thành dùng nạp giáp để nối sơn với quái, từ đó xét cát hung của toạ hướng và thuỷ khẩu.
Phân biệt long mạch sinh, vượng, mộ; cách thu sơn — nhận núi, gò, nhà cao tầng vào cục — và các thế sa cát hung quanh công trình.
Cách Liên Thành xét nước đến, nước đi và dùng Thành Môn quyết — chọn phương phụ có nước để dẫn khí khi hướng chính không lý tưởng.
Cách phân biệt nước đến, nước đi, nước tụ; bảng cửu tinh thuỷ pháp và phép Tiểu Huyền Không dùng nạp âm để đo cát hung của dòng nước.
Quy trình bảy bước lập một cục Liên Thành hoàn chỉnh: đo, phân âm dương, tra số Tiên thiên, xét chuỗi, xét thuỷ, kết luận và ghi biên bản.
Quy trình đo la bàn chuẩn của phái Tam Hợp: chọn điểm đo, khử nhiễu, đọc 24 sơn, phân âm long dương long và ghi phiếu toạ hướng.
Bảng phân âm dương 24 sơn, số Tiên thiên của tám quái và cách ghép sơn thành cặp Liên Thành — nền tảng tính toán của toàn phái.
Giải nghĩa đầy đủ mười hai cung Trường Sinh — Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng — cùng cách bố trí công năng nhà ở theo từng cung.
Giới thiệu Liên Thành phái — nhánh Huyền Không lấy Liên Thành quyết làm gốc: nguyên lý âm dương giao cấu, 24 sơn phân âm dương và điểm khác với Phi Tinh.
Nền tảng phái Tam Hợp: bốn tam hợp cục Thân–Tý–Thìn, Hợi–Mão–Mùi, Dần–Ngọ–Tuất, Tỵ–Dậu–Sửu, vòng mười hai Trường Sinh và cách chúng chi phối thuỷ khẩu, toạ hướng.
Ứng dụng Huyền Không cho cửa hàng, văn phòng: xác định tài vị theo hướng tinh, đặt cửa, quầy thu ngân, chỗ ngồi lãnh đạo, kích hoạt bằng động và nước, ví dụ một mặt bằng bán lẻ.
Quy trình khảo sát Huyền Không Phi Tinh đầy đủ: chuẩn bị, đo hướng, lập tinh bàn, luận cách cục và từng cung, đối chiếu hình thế, viết đề xuất và theo dõi kết quả, kèm ví dụ trọn vẹn.
Nền tảng Huyền Không Phi Tinh: tam nguyên cửu vận, sao đương lệnh, khái niệm vượng — sinh — suy — tử khí và lý do một ngôi nhà đổi vận thì đổi cát hung.
Hướng dẫn lập vận bàn Huyền Không từng bước: đường bay chín cung theo Lạc Thư, nhập trung, bay thuận nghịch và bảng vận bàn vận 8 cùng vận 9.
Quy tắc an sơn tinh, hướng tinh trong Huyền Không Phi Tinh: 24 sơn và âm dương của từng sơn, cách xác định bay thuận hay nghịch, ví dụ lập trọn một tinh bàn vận 9.
Cách lập lưu niên bàn và lưu nguyệt bàn Huyền Không, cách chồng lên tinh bàn để định thời điểm phát và hoạ, vị trí Thái Tuế — Tam Sát và nguyên tắc động thổ theo năm.
Giải thích kỹ thuật thu sơn xuất sát và quyết Thành Môn trong Huyền Không Phi Tinh: nguyên lý, điều kiện áp dụng, cách tìm cung Thành Môn chính và phụ, ví dụ thực tế.
Cách áp dụng Huyền Không Phi Tinh cho căn hộ chung cư: chọn hướng nào để lập tinh bàn, tính vận theo năm bàn giao, phân bố công năng và những điều chỉnh khả thi khi không sửa kết cấu.
Ý nghĩa chín sao Huyền Không khi vượng và khi suy, cùng bảng luận các tổ hợp hai sao thường gặp như 1-4, 2-5, 6-7, 8-9, 3-7, 9-5 và cách xử lý từng cặp.
Bốn cách cục Huyền Không: đáo sơn đáo hướng, thượng sơn hạ thuỷ, song tinh đáo hướng, song tinh đáo toạ — cách nhận biết, ưu nhược và chiến lược bố trí cho từng cách.
Toàn bộ nền tảng phái Bát Trạch: bát quái phối bát phương, Đông tứ trạch — Tây tứ trạch, tám du niên và trật tự luận cát hung của một ngôi nhà.
Hướng dẫn chọn phòng ngủ và đặt giường theo Bát Trạch: cung phòng, cung giường, hướng đầu giường theo mệnh, phân phòng cho vợ chồng khác nhóm trạch và các lỗi hình thế.
Phép biến hào để tự lập bảng tám du niên của một trạch: thứ tự biến thượng — trung — hạ, quy tắc nhớ và cách kiểm tra chéo kết quả bằng nhóm Đông tứ — Tây tứ.
Công thức tính cung mệnh Bát Trạch cho nam và nữ theo năm sinh âm lịch, cách xử lý người sinh đầu năm dương lịch, quy đổi cung 5 và bảng tra bốn hướng tốt.
Nguyên tắc đặt bếp theo Bát Trạch: bếp toạ phương hung để áp chế, miệng bếp quay về phương cát của mệnh chủ, cách xác định miệng bếp bếp hiện đại và các lỗi thường gặp.
Giới hạn của Bát Trạch và cách kết hợp với Huyền Không Phi Tinh cùng phái hình thế: lớp nào quyết định gì, xử lý khi hai phái mâu thuẫn, quy trình khảo sát một công trình.
Cách hoá giải bốn du niên hung Hoạ Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh bằng ngũ hành: dùng hành gì, đặt ở đâu, liều lượng ra sao và khi nào nên dời đổi thay vì hoá giải.
Cách chọn và chỉnh hướng cửa chính theo Bát Trạch: cung cửa, hướng cửa, xung đột giữa mệnh chủ và trạch, các lỗi cửa thường gặp và cách xử lý thực tế.
Giải trọn quẻ 1 Thuần Càn (Trời trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 2 Thuần Khôn (Đất trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 3 Thuỷ Lôi Truân (Nước trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 4 Sơn Thuỷ Mông (Núi trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 5 Thuỷ Thiên Nhu (Nước trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 6 Thiên Thuỷ Tụng (Trời trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 7 Địa Thuỷ Sư (Đất trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 8 Thuỷ Địa Tỷ (Nước trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 9 Phong Thiên Tiểu Súc (Gió trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 10 Thiên Trạch Lý (Trời trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 11 Địa Thiên Thái (Đất trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 12 Thiên Địa Bĩ (Trời trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 13 Thiên Hoả Đồng Nhân (Trời trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 14 Hoả Thiên Đại Hữu (Lửa trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 15 Địa Sơn Khiêm (Đất trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích tượng quái Chấn: hình tượng một vạch dương dưới hai vạch âm, ý nghĩa Sấm — rồng — con trai trưởng — chân — tre — tiếng động lớn, ngũ hành mộc, phương Đông, số tiên thiên 4, và đức Động — khởi phát vạn vật.
Giải trọn quẻ 16 Lôi Địa Dự (Sấm trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 17 Trạch Lôi Tuỳ (Đầm trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 18 Sơn Phong Cổ (Núi trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 19 Địa Trạch Lâm (Đất trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 20 Phong Địa Quán (Gió trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 21 Hoả Lôi Phệ Hạp (Lửa trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 22 Sơn Hoả Bí (Núi trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 23 Sơn Địa Bác (Núi trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 24 Địa Lôi Phục (Đất trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 25 Thiên Lôi Vô Vọng (Trời trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 26 Sơn Thiên Đại Súc (Núi trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 27 Sơn Lôi Di (Núi trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 28 Trạch Phong Đại Quá (Đầm trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 29 Thuần Khảm (Nước trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích tượng quái Cấn: hình tượng một vạch dương trên hai vạch âm, ý nghĩa Núi — cửa — con trai út — chó — tay — ngón tay, ngũ hành thổ, phương Đông Bắc, số tiên thiên 7, và đức Chỉ — biết dừng đúng chỗ.
Giải trọn quẻ 30 Thuần Ly (Lửa trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 31 Trạch Sơn Hàm (Đầm trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích tượng quái Khảm: hình tượng vạch dương kẹp giữa hai vạch âm, ý nghĩa Nước — hố — trộm — tai — lợn — con trai giữa, ngũ hành thuỷ, phương Bắc, số tiên thiên 6, và đức Hiểm — chí ẩn trong nguy.
Giải trọn quẻ 32 Lôi Phong Hằng (Sấm trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 33 Thiên Sơn Độn (Trời trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 34 Lôi Thiên Đại Tráng (Sấm trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 35 Hoả Địa Tấn (Lửa trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 36 Địa Hoả Minh Di (Đất trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích trọn vẹn tượng quái Càn: hình tượng ba vạch dương liền nhau, ý nghĩa Trời — vua — cha — ngựa — vàng — ngọc, ngũ hành kim, phương Tây Bắc, số tiên thiên 1, và nguyên tắc 'càn nhiều càn tốt' khi tổng hợp tượng quái.
Giải trọn quẻ 37 Phong Hoả Gia Nhân (Gió trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 38 Hoả Trạch Khuê (Lửa trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 39 Thuỷ Sơn Kiển (Nước trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 40 Lôi Thuỷ Giải (Sấm trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 41 Sơn Trạch Tổn (Núi trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 42 Phong Lôi Ích (Gió trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 43 Trạch Thiên Quải (Đầm trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 44 Thiên Phong Cấu (Trời trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 45 Trạch Địa Tuỵ (Đầm trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 46 Địa Phong Thăng (Đất trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 47 Trạch Thuỷ Khốn (Đầm trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 48 Thuỷ Phong Tỉnh (Nước trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 49 Trạch Hoả Cách (Đầm trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 50 Hoả Phong Đỉnh (Lửa trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
để gửi bình luận.