Chuyên đề Huyền Không Lục Pháp chân truyền do phongthuylienhoa – Thầy Vũ Giới biên soạn và hệ thống lại theo mạch Dương Công cổ pháp. Đây là bài 26 trong loạt bài giảng Lục Pháp.
PHƯƠNG PHÁP PHI TINH TRẠCH MỆNH:
Phi Tinh trạch mệnh còn được gọi là Tử Bạch Phi Tinh trạch bàn, là một phương pháp được lưu truyền rộng rãi. Tuy nhiên, những người
đã sử dụng phương pháp này đều biết rằng nó đôi khi chính xác, đôi khi không. Tại sao lại như vậy?
Thực chất, Phi Tinh trạch mệnh chủ yếu dùng để ứng nghiệm sự việc, chứ không phải để luận đoán hung cát.
Nếu ngôi nhà hút được vượng khí, phương pháp này dùng để dự đoán các điềm lành.
Ngược lại, nếu ngôi nhà hút được suy khí, phương pháp này dùng để dự đoán các điềm xấu.
Lưu ý quan trọng: Không nên áp dụng sai mục đích, vì nếu cửa chính hút suy khí, dù mở cửa sinh khí cũng vô ích!
Công thức tính Phi Tinh trạch mệnh:
Lấy tinh của sơn (hướng ngồi) của ngôi nhà để đặt vào trung cung.
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
Theo cách sắp xếp của Lạc Thư số theo chiều thuận, chúng ta có thể xác định được vị trí của tám ngôi sao còn lại trong các cung. Sau đó, dựa vào tinh khí của mỗi cung và trạch mệnh tinh do trung quan quản lý để luận về sự sinh khắc chế hóa, từ đó có thể lập ra trạch mệnh phi tinh bàn. Chúng ta lấy ví dụ về Khảm trạch (nhà hướng Bắc,
mặt hướng Nam), sự sinh khắc chế hóa của tám phương trong các cung sẽ có tổng cộng sáu dạng thức.
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
| TỬ |
|
|
|---|---|---|
| SÁT |
|
|
| TIẾT |
|
|
Trạch Khảm
Quan Khí:
Là vị trí mà Ngũ Hoàng trong trạch bàn đến. Đây là phương vị tốt nhất để mở cửa, mở cửa sổ nhằm hóa giải sát khí. Một khi Quan này được mở, về cơ bản sẽ đảm bảo sự bình an! (Lưu ý! Ngũ Hoàng trong trạch bàn khác biệt lớn so với Ngũ Hoàng của niên tinh. Một là quang sắc của tinh thể, một là khí lưu trong nhà, bản chất hoàn toàn khác nhau!)
Sinh Khí:
Là cung vị sinh ra Trạch Mệnh Tinh ở trung cung. Ví dụ, Trạch Mệnh Tinh của Khảm Trạch là Nhất Bạch Tinh thuộc Khảm Thủy. Ở cung Khôn Quái bay đến Thất Xích Tinh thuộc Đoài Kim. Do đó, Thất Xích Tinh của Khôn Quái sẽ sinh ra Nhất Bạch Tinh của Trạch Mệnh Tinh, nên Khôn Quái chính là vị trí Sinh Khí (tương tự với Khảm Quái).
Vượng Khí:
Là cung vị có ngũ hành giống với Trạch Mệnh Tinh ở trung cung. Tuy nhiên, Khảm Trạch không có vị trí Vượng Khí này. Nếu lấy Khôn
Trạch làm ví dụ (xem hình minh họa sau), Trạch Mệnh Tinh của nó là Nhị Hắc Tinh thuộc Khôn Thổ. Ở cung Khôn Quái bay đến Bát Bạch Tinh thuộc Cấn Thổ. Do đó, Bát Bạch Tinh của Khôn Quái và Nhị Hắc Tinh của Trạch Mệnh Tinh cùng vượng, nên Khôn Quái chính là vị trí Vượng Khí.
Tiết Khí:
Là cung vị mà Trạch Mệnh Tinh ở trung cung sinh ra. Ví dụ, Trạch Mệnh Tinh của Khảm Trạch là Nhất Bạch Tinh thuộc Khảm Thủy. Ở cung Đoài Quái bay đến Tam Bích Tinh thuộc Chấn Mộc. Do đó, Nhất Bạch Tinh của Trạch Mệnh Tinh sẽ sinh ra Tam Bích Tinh của Đoài Quái, làm tiết hao khí của nhà, nên Đoài Quái chính là vị trí Tiết Khí (tương tự với Cấn Quái).
Tử Khí:
Là cung vị mà Trạch Mệnh Tinh ở trung cung khắc chế. Ví dụ, Trạch Mệnh Tinh của Khảm Trạch là Nhất Bạch Tinh thuộc Khảm Thủy. Ở cung Tốn Quái bay đến Cửu Tử Tinh thuộc Ly Hỏa. Do đó, Nhất Bạch Tinh của Trạch Mệnh Tinh sẽ khắc chế Cửu Tử Tinh của Tốn Quái. Cái bị khắc chế là Tử, nên Tốn Quái chính là vị trí Tử Khí.
Sát Khí:
Là cung vị khắc chế Trạch Mệnh Tinh ở trung cung. Ví dụ, Trạch Mệnh Tinh của Khảm Trạch là Nhất Bạch Tinh thuộc Khảm Thủy. Ở cung Chấn Quái bay đến Bát Bạch Tinh thuộc Cấn Thổ. Do đó, Bát Bạch Tinh của Chấn Quái sẽ khắc chế Nhất Bạch Tinh của Trạch Mệnh Tinh, nên Chấn Quái chính là vị trí Sát Khí (tương tự với Càn Quái).
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
Trạch Khôn
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
Trạch Chấn
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
TỬ |
|
|---|---|---|
|
4 |
|
|
|
|
Trạch Tốn
|
|
|
|
|
|
|||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
6 |
|
|||
|
|
|
SÁT |
|
|
Trạch Càn
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
Trạch Đoài
|
|
|
|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
SÁT |
|
|---|---|---|
|
|
|
|
SÁT |
|
Trạch Cấn
|
|
|
|
|
|
|||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
|
SINH | QUAN |
|
Trạch Ly
Cách sử dụng Phi Tinh trạch mệnh:
Về cách sử dụng khí vị của tám phương trong Phi Tinh trạch mệnh bàn, cụ thể như sau:
Vị trí Quan khí:
Là phương vị tốt nhất để mở cửa hoặc cửa sổ nhằm xuất sát (đẩy hung khí ra ngoài). Khi Quan khí được mở, về cơ bản sẽ đảm bảo sự bình an cho ngôi nhà.
Vị trí Sinh khí:
Là phương vị mang lại sự thuận lợi dần dần, thích hợp nhất để mở cửa hoặc đặt giường. Nếu cửa hút được vượng khí, chủ về phát quý (thăng tiến). Nếu giường hút được vượng khí, chủ về con cái đông đúc và sức khỏe tốt.
Vị trí Vượng khí:
Là phương vị phản chiếu năng lượng, thích hợp nhất để mở cửa hoặc đặt bàn làm việc. Nếu cửa hút được vượng khí, chủ về phát tài. Nếu bàn làm việc hút được vượng khí, chủ về tư duy minh mẫn.
Vị trí Tụ khí:
Là phương vị suy giảm dần, thích hợp nhất để đặt nhà vệ sinh hoặc kho chứa đồ. Nếu dùng để mở cửa hoặc đặt giường:
Cửa hút suy khí: Chủ về lụi bại, thụt lùi. Giường hút suy khí: Chủ về sẩy thai hoặc thể trạng yếu ớt.
Vị trí Tử khí:
Là phương vị đình trệ khí cơ, thích hợp nhất để đặt nhà vệ sinh hoặc kho chứa đồ.
Nếu dùng để mở cửa hoặc đặt giường:
Cửa hút suy khí: Chủ về thất bại, suy thoái. Giường hút suy khí: Chủ về vô sinh hoặc bệnh tật triền miên.
Vị trí Sát khí:
Theo truyền thống, đây là phương vị mang lại tai họa, nên tránh để đạt được đại cát đại lợi.
Tuy nhiên, trong Huyền Không tân truyền, Sát khí vị lại là nơi khai phá tiềm năng, rất thích hợp để đặt giường hoặc bàn làm việc:
Giường hút vượng khí: Kích hoạt chức năng cơ thể, tăng cường sức khỏe.
Bàn làm việc hút vượng khí: Tăng cường khả năng ghi nhớ, hiệu quả vượt trội.
Đây là bí quyết mà tôi thường xuyên sử dụng khi bố trí phong thủy (nhờ sự bổ sung của thầy Vương Tường An, tôi vô cùng biết ơn). Các học viên đừng bỏ qua điểm quan trọng này!
Sát khí vị an sàng pháp (Phương pháp đặt giường vào vị trí sát khí)
