Hậu Thiên Bát Quái: Lạc Thư, Ngũ Hành và ứng dụng nhân sinh
Vòng Hậu Thiên gắn tám quẻ vào tám phương thực địa, phối Lạc Thư và ngũ hành để dùng trong xem hướng, xem nhà, xem người.
Tổng cộng 76 bài viết về Kinh Dịch Liên Hoa (bao gồm 2 chuyên mục con trực thuộc) — theo nguyên lý quy hoạch kiến trúc phong thuỷ, kiến trúc phong thuỷ Á Đông và tinh thần kiến trúc bền vững, thân thiện môi trường.
Vòng Hậu Thiên gắn tám quẻ vào tám phương thực địa, phối Lạc Thư và ngũ hành để dùng trong xem hướng, xem nhà, xem người.
Hà Đồ là bản đồ số của Dịch học: năm nhóm chấm đen trắng gói ghém quy luật sinh thành, làm nền cho việc vạch nên tám quẻ.
Nguyên lý sinh thành của tám quẻ: một gốc chia hai, hai chia bốn, bốn chia tám — và trật tự đối xứng của vòng Tiên Thiên.
Học Dịch dễ sa vào hai thái cực: tin tuyệt đối hoặc bác bỏ tuyệt đối. Vài lời gợi ý để giữ thái độ tỉnh táo và học có kết quả.
Bài giải thích tượng quái Đoài: hình tượng một vạch âm trên hai vạch dương, ý nghĩa Đầm — con gái út — miệng — dê — phù thủy — vui vẻ — khuyết tổn, ngũ hành kim, phương Tây, số tiên thiên 2, và đức Duyệt — vui đúng đạo.
Bài giải thích tượng quái Tốn: hình tượng một vạch âm dưới hai vạch dương, ý nghĩa Gió — cây cối — con gái trưởng — gà — dây thừng — đùi, ngũ hành mộc, phương Đông Nam, số tiên thiên 5, và đức Nhập — thấm vào từng kẽ.
Bài giải thích tượng quái Khôn: hình tượng ba vạch âm, ý nghĩa Đất — mẹ — bụng — xe — vải — chúng đông, ngũ hành thổ, phương Tây Nam, số tiên thiên 8, và đức Thuận — thuận theo mà thành tựu, đức hậu tải vạn vật.
Bài giải thích tượng quái Ly: hình tượng một vạch âm giữa hai vạch dương, ý nghĩa Lửa — mặt trời — sáng — con gái giữa — mắt — văn chương — giáp mũ, ngũ hành hoả, phương Nam, số tiên thiên 3, và đức Lệ — bám nhu mà thành văn minh.
Vòng Hậu Thiên gắn tám quẻ vào tám phương thực địa, phối Lạc Thư và ngũ hành để dùng trong xem hướng, xem nhà, xem người.
Hà Đồ là bản đồ số của Dịch học: năm nhóm chấm đen trắng gói ghém quy luật sinh thành, làm nền cho việc vạch nên tám quẻ.
Nguyên lý sinh thành của tám quẻ: một gốc chia hai, hai chia bốn, bốn chia tám — và trật tự đối xứng của vòng Tiên Thiên.
Học Dịch dễ sa vào hai thái cực: tin tuyệt đối hoặc bác bỏ tuyệt đối. Vài lời gợi ý để giữ thái độ tỉnh táo và học có kết quả.
Bài giải thích tượng quái Đoài: hình tượng một vạch âm trên hai vạch dương, ý nghĩa Đầm — con gái út — miệng — dê — phù thủy — vui vẻ — khuyết tổn, ngũ hành kim, phương Tây, số tiên thiên 2, và đức Duyệt — vui đúng đạo.
Bài giải thích tượng quái Tốn: hình tượng một vạch âm dưới hai vạch dương, ý nghĩa Gió — cây cối — con gái trưởng — gà — dây thừng — đùi, ngũ hành mộc, phương Đông Nam, số tiên thiên 5, và đức Nhập — thấm vào từng kẽ.
Bài giải thích tượng quái Khôn: hình tượng ba vạch âm, ý nghĩa Đất — mẹ — bụng — xe — vải — chúng đông, ngũ hành thổ, phương Tây Nam, số tiên thiên 8, và đức Thuận — thuận theo mà thành tựu, đức hậu tải vạn vật.
Bài giải thích tượng quái Ly: hình tượng một vạch âm giữa hai vạch dương, ý nghĩa Lửa — mặt trời — sáng — con gái giữa — mắt — văn chương — giáp mũ, ngũ hành hoả, phương Nam, số tiên thiên 3, và đức Lệ — bám nhu mà thành văn minh.
Giải trọn quẻ 1 Thuần Càn (Trời trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 2 Thuần Khôn (Đất trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 3 Thuỷ Lôi Truân (Nước trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 4 Sơn Thuỷ Mông (Núi trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 5 Thuỷ Thiên Nhu (Nước trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 6 Thiên Thuỷ Tụng (Trời trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 7 Địa Thuỷ Sư (Đất trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 8 Thuỷ Địa Tỷ (Nước trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 9 Phong Thiên Tiểu Súc (Gió trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 10 Thiên Trạch Lý (Trời trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 11 Địa Thiên Thái (Đất trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 12 Thiên Địa Bĩ (Trời trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 13 Thiên Hoả Đồng Nhân (Trời trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 14 Hoả Thiên Đại Hữu (Lửa trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 15 Địa Sơn Khiêm (Đất trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích tượng quái Chấn: hình tượng một vạch dương dưới hai vạch âm, ý nghĩa Sấm — rồng — con trai trưởng — chân — tre — tiếng động lớn, ngũ hành mộc, phương Đông, số tiên thiên 4, và đức Động — khởi phát vạn vật.
Giải trọn quẻ 16 Lôi Địa Dự (Sấm trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 17 Trạch Lôi Tuỳ (Đầm trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 18 Sơn Phong Cổ (Núi trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 19 Địa Trạch Lâm (Đất trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 20 Phong Địa Quán (Gió trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 21 Hoả Lôi Phệ Hạp (Lửa trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 22 Sơn Hoả Bí (Núi trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 23 Sơn Địa Bác (Núi trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 24 Địa Lôi Phục (Đất trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 25 Thiên Lôi Vô Vọng (Trời trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 26 Sơn Thiên Đại Súc (Núi trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 27 Sơn Lôi Di (Núi trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 28 Trạch Phong Đại Quá (Đầm trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 29 Thuần Khảm (Nước trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích tượng quái Cấn: hình tượng một vạch dương trên hai vạch âm, ý nghĩa Núi — cửa — con trai út — chó — tay — ngón tay, ngũ hành thổ, phương Đông Bắc, số tiên thiên 7, và đức Chỉ — biết dừng đúng chỗ.
Giải trọn quẻ 30 Thuần Ly (Lửa trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 31 Trạch Sơn Hàm (Đầm trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích tượng quái Khảm: hình tượng vạch dương kẹp giữa hai vạch âm, ý nghĩa Nước — hố — trộm — tai — lợn — con trai giữa, ngũ hành thuỷ, phương Bắc, số tiên thiên 6, và đức Hiểm — chí ẩn trong nguy.
Giải trọn quẻ 32 Lôi Phong Hằng (Sấm trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 33 Thiên Sơn Độn (Trời trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 34 Lôi Thiên Đại Tráng (Sấm trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 35 Hoả Địa Tấn (Lửa trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 36 Địa Hoả Minh Di (Đất trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Bài giải thích trọn vẹn tượng quái Càn: hình tượng ba vạch dương liền nhau, ý nghĩa Trời — vua — cha — ngựa — vàng — ngọc, ngũ hành kim, phương Tây Bắc, số tiên thiên 1, và nguyên tắc 'càn nhiều càn tốt' khi tổng hợp tượng quái.
Giải trọn quẻ 37 Phong Hoả Gia Nhân (Gió trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 38 Hoả Trạch Khuê (Lửa trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 39 Thuỷ Sơn Kiển (Nước trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 40 Lôi Thuỷ Giải (Sấm trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 41 Sơn Trạch Tổn (Núi trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 42 Phong Lôi Ích (Gió trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 43 Trạch Thiên Quải (Đầm trên Trời): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 44 Thiên Phong Cấu (Trời trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 45 Trạch Địa Tuỵ (Đầm trên Đất): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 46 Địa Phong Thăng (Đất trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 47 Trạch Thuỷ Khốn (Đầm trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 48 Thuỷ Phong Tỉnh (Nước trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 49 Trạch Hoả Cách (Đầm trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 50 Hoả Phong Đỉnh (Lửa trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 51 Thuần Chấn (Sấm trên Sấm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 52 Thuần Cấn (Núi trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 53 Phong Sơn Tiệm (Gió trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 54 Lôi Trạch Quy Muội (Sấm trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 55 Lôi Hoả Phong (Sấm trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 56 Hoả Sơn Lữ (Lửa trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 57 Thuần Tốn (Gió trên Gió): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 58 Thuần Đoài (Đầm trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 59 Phong Thuỷ Hoán (Gió trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 60 Thuỷ Trạch Tiết (Nước trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 61 Phong Trạch Trung Phu (Gió trên Đầm): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 62 Lôi Sơn Tiểu Quá (Sấm trên Núi): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 63 Thuỷ Hoả Ký Tế (Nước trên Lửa): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
Giải trọn quẻ 64 Hoả Thuỷ Vị Tế (Lửa trên Nước): hình bài sáu hào, tượng hai đơn quái, hỗ - thác - tổng quái, ý nghĩa từng hào và ứng dụng vào sự nghiệp, nhà cửa, hôn nhân.
để gửi bình luận.