Cách cục là những mẫu hình lặp lại đủ nhiều để cổ nhân đặt tên. Nhận diện được cách cục thì đọc một cục chỉ mất vài phút thay vì tính lại từ đầu.
Lý thuyết: cách cục là mẫu hình
Mỗi cách cục mô tả một quan hệ số học đặc trưng giữa toạ, hướng và thuỷ. Cách cát thì giữ và phát huy; cách hung thì phải phá bằng hình thế hoặc bằng cách đổi hướng.
Cách tính: nhận diện từng cách
| Cách cục | Dấu hiệu | Đánh giá |
|---|---|---|
| Hợp thập | Số Tiên thiên toạ + thuỷ = 9 | Đại cát |
| Thất tinh đả kiếp | Ba cung liền nhau cùng chuỗi vượng | Đại cát, phát nhanh |
| Phản ngâm | Số an nghịch so với nguyên đán bàn | Hung, xung đột |
| Phục ngâm | Số trùng với nguyên đán bàn | Hung, trì trệ, bệnh dai |
| Thượng sơn hạ thuỷ | Nơi cần núi lại có nước và ngược lại | Hung, tổn đinh tổn tài |
| Bất giao | Toạ và hướng cùng âm hoặc cùng dương | Kém, khí lạnh |
Ứng dụng: xử lý cách hung
- Phản ngâm — làm dịu bằng khoảng đệm: sân, hiên, cây; tránh cửa mở trực diện.
- Phục ngâm — tạo chuyển động: nước chảy, quạt thông gió, lối đi vòng.
- Thượng sơn hạ thuỷ — đảo lại thực địa: nơi cần núi thì dựng tường đặc, tủ cao; nơi cần nước thì mở thoáng, đặt bể.
- Bất giao — mượn thành môn trái tính hoặc đổi vị trí nguồn nước.
Ví dụ minh hoạ
Một nhà xưởng toạ Mùi hướng Sửu. Phía trước (hướng Sửu, Đông Bắc) là một quả đồi thấp; phía sau là hồ điều hoà của khu công nghiệp.
Đây là thượng sơn hạ thuỷ điển hình: chỗ cần thoáng để hướng tinh gặp nước thì lại có đồi, chỗ cần núi để sơn tinh có tựa thì lại là hồ. Hệ quả thực tế: xưởng khó tuyển và giữ người, thiết bị hay hỏng.
Cách xử lý không đổi được địa hình: dựng một dãy kho hai tầng liền khối ở phía sau làm hậu chẩm nhân tạo, che mặt hồ; phía trước hạ tường rào, mở sân bê tông rộng và đào một rãnh nước cảnh chạy ngang để tạo mặt nước gần. Cách cục được cải thiện bằng chính công trình phụ trợ.