Kiến Thức

Tính Danh Học (Bài 10): Số Học Tên Theo Lối Phương Tây Và Điểm Gặp Gỡ

Thầy Vũ Giới — Phong Thuỷ Liên Hoa

Minh hoạ Tính Danh Học (Bài 10): Số Học Tên Theo Lối Phương Tây Và Điểm Gặp Gỡ

Nhiều người hỏi về "thần số học". Đây là hệ phương Tây, khác gốc nhưng có vài điểm gặp gỡ đáng chú ý.

Cách tính cơ bản

Gán A=1, B=2, … I=9, J=1, … R=9, S=1, … Z=8. Cộng dồn rồi rút gọn về một chữ số, trừ các số chủ đạo 11, 22, 33.

  • Số đường đời = rút gọn ngày tháng năm sinh.
  • Số biểu hiện = rút gọn toàn bộ chữ cái họ tên.
  • Số linh hồn = rút gọn các nguyên âm.
  • Số nhân cách = rút gọn các phụ âm.

Ví dụ

Sinh 14/03/1990: 1+4+0+3+1+9+9+0 = 27 → 9. Số đường đời 9: chủ nhân đạo, phục vụ, kết thúc chu kỳ, hợp nghề giáo dục – y tế – tư vấn.

Tên "LE MINH TAM": L3 E5 M4 I9 N5 H8 T2 A1 M4 = 41 → 5. Số biểu hiện 5: linh hoạt, thích tự do, giỏi giao tiếp, kỵ công việc lặp lại.

Điểm gặp gỡ với phương Đông

  • Cả hai đều rút gọn tên thành con số rồi tra ý nghĩa — cùng một cơ chế nhận thức.
  • Số 4 xấu ở cả hai hệ (phương Đông vì âm "tử", phương Tây vì tính cứng nhắc).
  • Số 1 đều chủ khai sáng và cô độc.

Khác biệt cần nhớ

Ngũ cách gắn với chữ Hán và ngũ hành, có thể phối bát tự. Numerology gắn với bảng chữ Latin, không có hệ ngũ hành. Trộn hai hệ vào một bản luận là làm loạn — nên dùng riêng, nói rõ mình đang dùng hệ nào.

Từ khoá: tính danh học · số học tên · ngũ cách · bút hoạ họ tên · đặt tên con · phongthuylienhoa

Bài viết liên quan

Bình luận

để gửi bình luận.