Ba con số quan trọng nhất khi quy về ngũ hành tạo thành "tam tài". Tam tài tương sinh thì tên êm, tương khắc thì tên trục trặc dù từng số đều cát.
Quy đổi
Lấy hàng đơn vị: 1–2 Mộc, 3–4 Hoả, 5–6 Thổ, 7–8 Kim, 9–0 Thuỷ.
Bảng đánh giá tổ hợp thường gặp
| Thiên – Nhân – Địa | Đánh giá | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Mộc – Hoả – Thổ | Đại cát | Tương sinh liên hoàn, phát triển thuận |
| Kim – Thuỷ – Mộc | Đại cát | Trí tuệ, học hành, sáng tạo |
| Thổ – Kim – Thuỷ | Cát | Bền, hợp kinh doanh dài hạn |
| Hoả – Thổ – Kim | Cát | Vững chãi, có quyền |
| Thuỷ – Hoả – Kim | Hung | Xung đột nội tâm, hay đổi ý |
| Kim – Mộc – Thổ | Hung | Bị áp chế, khó phát huy |
| Hoả – Thuỷ – Hoả | Hung | Thăng trầm gấp, sức khoẻ tim mạch |
Ví dụ
Lê Quang Vinh: Lê 15, Quang 6, Vinh 榮 14. Thiên = 16 → Thổ. Nhân = 21 → Mộc. Địa = 20 → Thuỷ. Tam tài: Thổ – Mộc – Thuỷ. Mộc khắc Thổ (Nhân khắc Thiên) nhưng Thuỷ sinh Mộc (Địa sinh Nhân) → tổng thể tạm được: người này tự lập, không dựa tổ nghiệp, tuổi trẻ được nâng đỡ, trung vận tự bơi. Nếu muốn êm hơn, đổi Quang 6 → Thành 誠 14: Nhân = 29 → Thuỷ, tam tài Thổ – Thuỷ – Thuỷ, Thổ khắc Thuỷ — kém hơn. Giữ nguyên là hợp lý.
Bài học
Không phải cứ đổi là hơn. Phải tính thử ít nhất năm phương án rồi so bảng, đừng dừng ở phương án đầu tiên nghe thuận tai.
