Kiến Thức

Tính Danh Học (Bài 5): Tam Tài Phối Ngũ Hành: Xét Thiên – Nhân – Địa

Thầy Vũ Giới — Phong Thuỷ Liên Hoa

Minh hoạ Tính Danh Học (Bài 5): Tam Tài Phối Ngũ Hành: Xét Thiên – Nhân – Địa

Ba con số quan trọng nhất khi quy về ngũ hành tạo thành "tam tài". Tam tài tương sinh thì tên êm, tương khắc thì tên trục trặc dù từng số đều cát.

Quy đổi

Lấy hàng đơn vị: 1–2 Mộc, 3–4 Hoả, 5–6 Thổ, 7–8 Kim, 9–0 Thuỷ.

Bảng đánh giá tổ hợp thường gặp

Thiên – Nhân – ĐịaĐánh giáÝ nghĩa
Mộc – Hoả – ThổĐại cátTương sinh liên hoàn, phát triển thuận
Kim – Thuỷ – MộcĐại cátTrí tuệ, học hành, sáng tạo
Thổ – Kim – ThuỷCátBền, hợp kinh doanh dài hạn
Hoả – Thổ – KimCátVững chãi, có quyền
Thuỷ – Hoả – KimHungXung đột nội tâm, hay đổi ý
Kim – Mộc – ThổHungBị áp chế, khó phát huy
Hoả – Thuỷ – HoảHungThăng trầm gấp, sức khoẻ tim mạch

Ví dụ

Lê Quang Vinh: Lê 15, Quang 6, Vinh 榮 14. Thiên = 16 → Thổ. Nhân = 21 → Mộc. Địa = 20 → Thuỷ. Tam tài: Thổ – Mộc – Thuỷ. Mộc khắc Thổ (Nhân khắc Thiên) nhưng Thuỷ sinh Mộc (Địa sinh Nhân) → tổng thể tạm được: người này tự lập, không dựa tổ nghiệp, tuổi trẻ được nâng đỡ, trung vận tự bơi. Nếu muốn êm hơn, đổi Quang 6 → Thành 誠 14: Nhân = 29 → Thuỷ, tam tài Thổ – Thuỷ – Thuỷ, Thổ khắc Thuỷ — kém hơn. Giữ nguyên là hợp lý.

Bài học

Không phải cứ đổi là hơn. Phải tính thử ít nhất năm phương án rồi so bảng, đừng dừng ở phương án đầu tiên nghe thuận tai.

Từ khoá: tam tài phối ngũ · tính danh học · số học tên · ngũ cách · bút hoạ họ tên · đặt tên con

Bài viết liên quan

Bình luận

để gửi bình luận.