Ngũ cách là năm con số rút ra từ số nét họ tên. Mỗi cách phụ trách một giai đoạn hoặc một mặt của đời người.
Ý nghĩa từng cách
- Thiên cách — tổ nghiệp, ảnh hưởng dòng họ. Ít tác động trực tiếp.
- Nhân cách — cốt lõi tính cách và vận trung niên. Quan trọng nhất.
- Địa cách — vận thời trẻ (trước 36 tuổi), nền tảng.
- Ngoại cách — quan hệ xã hội, quý nhân, môi trường.
- Tổng cách — vận hậu vận (sau 36 tuổi), tổng kết đời người.
Công thức cho tên bốn chữ (Họ + Đệm + Tên1 + Tên2)
Ký hiệu số nét lần lượt là a, b, c, d.
- Thiên cách = a + 1 (họ đơn) hoặc a1 + a2 (họ kép)
- Nhân cách = a + b
- Địa cách = c + d
- Tổng cách = a + b + c + d
- Ngoại cách = Tổng − Nhân + 1
Với tên ba chữ (a, b, c): Thiên = a + 1; Nhân = a + b; Địa = b + c; Tổng = a + b + c; Ngoại = Tổng − Nhân + 1.
Ví dụ tính đầy đủ
Nguyễn Minh Khánh — Nguyễn 阮 17, Minh 明 8, Khánh 慶 15.
- Thiên cách = 17 + 1 = 18
- Nhân cách = 17 + 8 = 25
- Địa cách = 8 + 15 = 23
- Tổng cách = 17 + 8 + 15 = 40
- Ngoại cách = 40 − 25 + 1 = 16
Tra bảng 81 số ở bài sau: 18 cát (ý chí kiên định), 25 cát (tài trí nhưng cần nhu hoà), 23 đại cát (thịnh vượng, hợp nam), 16 đại cát (được quý nhân, đức dày), 40 bán cát hung (tài cao nhưng thăng trầm). Kết luận: tên tốt ở tiền – trung vận và quan hệ xã hội; hậu vận số 40 cần điều chỉnh. Nếu đổi tên đệm Minh 明 8 sang Đức 德 15 thì Nhân cách 32 (đại cát), Tổng 47 (đại cát) — cải thiện rõ.
Quy đổi ngũ hành của cách
Lấy chữ số hàng đơn vị: 1–2 Mộc, 3–4 Hoả, 5–6 Thổ, 7–8 Kim, 9–0 Thuỷ. Tam tài là bộ ba Thiên – Nhân – Địa xét theo hành, sẽ nói ở bài 5.
