Đây là quy trình nhà Liên Hoa dùng khi nhận đặt tên, có thể áp dụng cho cả người tự làm.
Bảy bước
- Thu thập: họ, giới tính, giờ ngày tháng năm sinh chính xác, tên bố mẹ và anh chị (tránh trùng), chữ kiêng huý của dòng họ, chữ lót theo phả hệ nếu có.
- Lập bát tự và xác định dụng thần, kỵ thần.
- Lọc chữ theo hành: lập danh sách 20–30 chữ thuộc hành dụng thần, mỗi chữ ghi số nét và nghĩa.
- Lọc âm – nghĩa: loại chữ khó đọc, dễ bị gọi trại, dễ bị đặt biệt danh xấu, trùng tên người thân, hoặc mang nghĩa quá nặng.
- Ghép và tính ngũ cách: ghép tổ hợp, tính năm cách, loại tổ hợp có Nhân hoặc Tổng cách hung.
- Xét tam tài và chọn ba phương án tốt nhất.
- Bàn giao: trình bày ba phương án kèm giải thích, để gia đình chọn theo cảm tình. Cái tên phải được cha mẹ yêu thích thì mới gọi tự nhiên.
Danh sách kiểm tra âm – nghĩa cho tiếng Việt
- Đọc cả họ tên ba lần liên tiếp xem có bị líu không.
- Thử viết tắt: N.T.H.L. có thành từ khó nghe không.
- Thử gọi trống không giữa đám đông.
- Thử ghép với các từ trẻ con hay chế.
- Kiểm tra thanh điệu: tránh ba chữ cùng thanh nặng liên tiếp, tránh kết thúc bằng thanh ngã khó gọi.
- Tra xem tên có trùng nhân vật tai tiếng đang nổi không.
Ví dụ bàn giao
Bé gái họ Trần (16), dụng thần Mộc và Thuỷ. Ba phương án:
- Trần Khánh Chi — Chi 芝 (Mộc) 10, Khánh 15. Nhân 31 đại cát, Địa 25 cát, Tổng 41 đại cát.
- Trần Vân Nhi — Vân 雲 (Thuỷ) 12, Nhi 8. Nhân 28 hung → loại.
- Trần Hà My — Hà 河 (Thuỷ) 9, My 楣 (Mộc) 13. Nhân 25 cát, Địa 22 hung → cân nhắc.
- Trần Thảo Nguyên — Thảo 草 (Mộc) 12, Nguyên 原 10. Nhân 28 hung → loại.
Sau lọc, còn hai phương án đưa gia đình chọn, kèm ghi chú vì sao hai phương án kia bị loại. Cách làm minh bạch này khiến gia chủ tin cậy hơn nhiều so với việc chỉ đưa ra một cái tên và nói "hợp mệnh".
