Sai lầm phổ biến nhất của người mới học là đếm nét theo chữ giản thể hoặc theo mắt thường. Ngũ cách phải đếm theo Khang Hy tự điển, dùng chữ phồn thể.
Bảy bộ thủ đếm khác mắt nhìn
| Bộ (dạng viết) | Đếm | Ví dụ |
|---|---|---|
| 氵 (thuỷ) | 4 | 江 = 4 + 6 = 6? không: 氵4 + 工3 = 7? Khang Hy tính 江 = 7 |
| 忄 (tâm) | 4 | 情 = 4 + 8 = 12 |
| 扌 (thủ) | 4 | 持 = 4 + 6 = 10 |
| 犭 (khuyển) | 4 | 猛 = 4 + 8 = 12 |
| 艹 (thảo) | 6 | 花 = 6 + 4 = 10 |
| 阝 bên trái (phụ) | 8 | 陳 = 8 + 8 = 16 |
| 阝 bên phải (ấp) | 7 | 鄭 = 7 + 12 = 19 |
| 辶 (sước) | 7 | 連 = 7 + 7 = 14 |
| 王 (ngọc) | 5 | 玲 = 5 + 5 = 10 |
Số nét các họ Việt thường gặp
Nguyễn 阮 = 17 · Trần 陳 = 16 · Lê 黎 = 15 · Phạm 范 = 11 · Hoàng/Huỳnh 黃 = 12 · Phan 潘 = 16 · Vũ/Võ 武 = 8 · Đặng 鄧 = 19 · Bùi 裴 = 14 · Đỗ 杜 = 7 · Hồ 胡 = 11 · Ngô 吳 = 7 · Dương 楊 = 13 · Lý 李 = 7 · Trịnh 鄭 = 19 · Đinh 丁 = 2 · Cao 高 = 10 · Trương 張 = 11.
Số nét chữ đệm và tên thường dùng
Văn 文 = 4 · Thị 氏 = 4 · Minh 明 = 8 · Anh 英 = 11 · Quang 光 = 6 · Hùng 雄 = 12 · Tuấn 俊 = 9 · Linh 靈 = 24 · Hương 香 = 9 · Lan 蘭 = 23 · Mai 梅 = 11 · Hoa 花 = 10 · Ngọc 玉 = 5 · Thu 秋 = 9 · Hà 河 = 9 · Nam 南 = 9 · Bảo 寶 = 20 · Khánh 慶 = 15 · Đức 德 = 15 · Phúc 福 = 14 · An 安 = 6 · Bình 平 = 5 · Hải 海 = 11 · Sơn 山 = 3 · Long 龍 = 16 · Phượng 鳳 = 14 · Thanh 清 = 12 · Trung 忠 = 8 · Hiếu 孝 = 7 · Nhân 仁 = 4 · Trí 智 = 12 · Dũng 勇 = 9 · Hạnh 幸 = 8 · Nguyệt 月 = 4 · Vân 雲 = 12 · Yến 燕 = 16 · Nhi 兒 = 8 · Chi 芝 = 10 · Diệp 葉 = 15.
Với tên thuần Việt
Chữ như "Mây", "Nắng", "Su" không có chữ Hán tương ứng. Cách xử lý của nhà Liên Hoa: bỏ phần ngũ cách, chỉ dùng phần âm – nghĩa và bổ hành theo bộ nghĩa (Mây thuộc Thuỷ, Nắng thuộc Hoả). Không nên gán bừa chữ Hán để lấy số đẹp.
