Người xưa gán cho mỗi can trong 10 thiên can một hình tượng thiên nhiên để dễ luận khí chất. Hiểu hình tượng ấy thì đọc một trụ can chi là thấy ngay tính người, tính việc.

Mộc và hoả
Giáp là đại thụ, mộc dương: thẳng, cứng, có chí vươn cao, hợp việc khai sáng nhưng khó uốn. Ất là hoa cỏ dây leo, mộc âm: mềm dẻo, biết nương, sống được ở đất khó. Bính là mặt trời, hoả dương: sáng rực, công khai, nhiệt tình, không giấu được điều gì. Đinh là ngọn đèn, hoả âm: ấm, bền, soi chỗ tối, tinh tế và có nghề.
Thổ và kim
Mậu là núi đất tường thành, thổ dương: vững, tin cậy, chịu tải. Kỷ là ruộng vườn, thổ âm: nuôi dưỡng, dung chứa, âm thầm sinh lợi. Canh là đao kiếm quặng thô, kim dương: quyết đoán, sắc bén, thích hợp việc phá cũ lập mới. Tân là châu ngọc kim khí tinh luyện, kim âm: chuộng cái đẹp, cầu toàn, sợ bụi bẩn.
Thuỷ
Nhâm là biển lớn sông dài, thuỷ dương: rộng lượng, lưu động, giỏi thích nghi. Quý là mưa móc sương đêm, thuỷ âm: thấm sâu, kín đáo, giàu trực giác.
Vận dụng
Can ngày sinh gọi là nhật chủ, cho biết khí chất gốc của một người; can năm cho biết cái hiện ra với xã hội. Trong phong thuỷ nhà ở, can của gia chủ giúp chọn phương và chọn ngày phù hợp. Xem tiếp Ngũ hành thiên can và 10 thiên can là gì.

Mẹo nhớ
- Can dương lộ ra, can âm ẩn vào.
- Cùng một hành nhưng dương thô, âm tinh.