Lục xung là sáu cặp địa chi nằm đối diện nhau trên vòng tròn mười hai chi, cách nhau đúng sáu ngôi. Xung nghĩa là va chạm, làm cho cái đang yên phải động.

Sáu cặp lục xung
Tý xung Ngọ, Sửu xung Mùi, Dần xung Thân, Mão xung Dậu, Thìn xung Tuất, Tỵ xung Hợi. Trong đó Tý Ngọ và Mão Dậu là xung của tứ chính, lực mạnh và dứt khoát. Dần Thân, Tỵ Hợi là xung của tứ sinh, chủ đi lại, thay đổi, di dời. Thìn Tuất, Sửu Mùi là xung của tứ mộ, còn gọi là xung khai kho, có khi lại tốt vì mở được của cải cất giấu.
Xung nặng hay nhẹ
Lục xung năm nặng nhất vì chi phối cả năm, tiếp đến xung tháng, xung ngày, xung giờ. Chi năm xung tuổi gia chủ chính là năm Tuế Phá, kỵ động thổ toạ vào sơn ấy. Xung khi hai bên đều vượng thì thành phá vỡ, xung khi một bên quá yếu thì bên yếu bị bật gốc.
Cách xử lý
Không có phép xoá xung, chỉ có phép làm dịu. Thường dùng chi hợp để cản: ví dụ Tý Ngọ xung, thêm Sửu hợp Tý hoặc Mùi hợp Ngọ thì lực xung giảm. Trong trạch nhật, tránh chọn ngày giờ xung tuổi chủ sự và xung sơn của nhà.
Xung không phải lúc nào cũng xấu
Việc cần thay đổi như chuyển nhà, phá dỡ, khai trương ngành động thì một phần lực xung lại là trợ lực. Điều cấm là xung vào chỗ tĩnh: mồ mả, móng nhà, phòng bệnh. Xem thêm Tuế Phá và Tam hợp địa chi.

Mẹo nhớ
- Hai chi cách nhau sáu ngôi là một cặp lục xung.
- Xung mộ mở kho, xung chính phá thế, xung sinh sinh dịch chuyển.