Kiến Thức

Hợp Hôn (Bài 8): Chọn Ngày Giờ Cưới Hỏi: Dạm Ngõ, Ăn Hỏi, Rước Dâu

Thầy Vũ Giới — Phong Thuỷ Liên Hoa

Minh hoạ Hợp Hôn (Bài 8): Chọn Ngày Giờ Cưới Hỏi: Dạm Ngõ, Ăn Hỏi, Rước Dâu

Một đám cưới truyền thống có ba tới bốn mốc phải chọn ngày. Mỗi mốc có tiêu chí hơi khác nhau.

Ngày phải tránh

  • Ngày xung tuổi cô dâu hoặc chú rể (chi ngày xung chi năm sinh).
  • Ngày Tam Nương: mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm.
  • Ngày Nguyệt Kỵ: mùng 5, 14, 23.
  • Ngày Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang.
  • Ngày Hắc đạo, ngày Không Phòng, ngày Cô Thần – Quả Tú với cưới hỏi.
  • Tháng Bảy âm (tháng cô hồn) — kiêng theo tập tục.

Ngày nên chọn

Ưu tiên ngày Hoàng đạo có trực Thành, Khai, Mãn; sao tốt Thiên Hỷ, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Tam Hợp, Lục Hợp với tuổi cô dâu chú rể.

Đặc thù từng lễ

LễƯu tiên
Dạm ngõNgày nhẹ, hợp giao tiếp: trực Khai, sao Thiên Hỷ
Ăn hỏiNgày tụ, trực Mãn hoặc Thành, tránh trực Phá – Nguy
Rước dâuNgày và giờ đẹp nhất trong bộ; giờ xuất phát là giờ Hoàng đạo hợp tuổi chú rể
Lại mặtÍt khắt khe, tránh ngày xung là đủ

Ví dụ chọn ngày

Chú rể Bính Dần (1986), cô dâu Canh Ngọ (1990), cưới tháng 10 âm năm Bính Ngọ.

  • Loại các ngày chi Thân (xung Dần) và chi Tý (xung Ngọ).
  • Loại mùng 3, 5, 7, 13, 14, 18, 22, 23, 27.
  • Còn lại xét ngày Hoàng đạo: giả sử ngày 10 âm là Tân Mùi, trực Thành, sao Thiên Đức — đạt. Mùi hợp Ngọ (lục hợp) và hợp Dần? Dần – Mùi không xung không hại — chấp nhận.
  • Giờ rước dâu: giờ Thìn (7–9 h) là giờ Hoàng đạo phổ biến, Thìn không xung Dần và Ngọ — chọn xuất phát 7 h 30, tới nhà gái trước 9 h.

Kết luận: ngày 10 tháng 10 âm, giờ Thìn. Ghi rõ giờ xuất phát, giờ nhập gia, giờ làm lễ gia tiên để nhà trai chủ động.

Từ khoá: chọn ngày giờ cưới · hợp hôn · xem tuổi vợ chồng · bát tự hợp hôn · cung phi · kim lâu

Bài viết liên quan

Bình luận

để gửi bình luận.