Quẻ Cấn đóng ở phương Bát Bạch, gồm ba sơn Sửu — Cấn — Dần. Trong Quá Lộ Âm Dương, cung này ứng với thiếu nam (con trai út), tay — tỳ vị, tôn giáo.
Bài viết trình bày đủ hai vế: Luận Thuỷ — khi cung có ao hồ, mương rãnh, đường đi; và Luận Sa — khi cung có gò cao, nhà lớn, núi non. Mỗi sơn đều có nguyên thơ đoán ngữ và lời chú giải ứng dụng.
7. Quẻ Cấn (艮卦)
7.1 Luận Thủy ở phương Bát Bạch (八白方)
Đây là vị trí Hậu Thiên của Cấn Quẻ, bao gồm các phương Sửu, Cấn, Dần.
Sửu Thủy (丑水)
Sửu thủy tốt, phát điền trang, hành vi không chính đáng làm việc mạnh bạo; Hình rộng lớn, tiền bẩn đầy túi, có việc gì cũng dễ thương lượng với bọn cướp.
Chú giải: Sửu Thủy chủ về phát tài, nhưng lại sinh ra cường đạo, thổ phỉ, và cả những người cấu kết với cường đạo. Tóm lại là hành vi không chính đáng nhưng lại có tài lộc.
Cấn Thủy (艮水)
Cấn thủy cao, con trai nhiều, cưỡi ngựa tre em cùng anh; Việc văn thư, gấm vóc đẹp, nam nữ đều ngâm thơ ca hát.
Chú giải: Nếu Cấn Thủy có lượng nước lớn, trong nhà sẽ có nhiều con trai, đặc biệt ứng nghiệm ở phòng thứ ba. Cấn Thủy còn chủ về con trai sau khi trưởng thành sẽ có tài lộc và chức vị, do đó mới có câu "thân cưỡi trúc mã". Trẻ nhỏ ngày xưa thường chơi trò dùng tre làm ngựa để giả làm người giàu có. Cấn Thủy chủ về sau này có tài, có ngựa cưỡi, là nhà phú quý. Cấn Thủy có lợi cho văn chương, giấy tờ, chủ về nam nữ đều có tài học, biết ngâm thơ, sáng tác nhạc.
Đơn Dần Thủy (单寅水)
Đơn Dần thủy, tâm linh xảo, y dược trung y nổi danh lớn; Tơ và trúc, điều hòa tốt, ẩn cư suối đá vui cần cù.
Chú giải: Đơn Dần Thủy chủ về người thông minh, có năng khiếu về y dược, nếu thế nước lớn thì sinh ra danh y. Lại còn sinh ra người ẩn cư nơi thế ngoại, thích âm nhạc, không ham công danh. Có xu hướng cô lập, lập dị.
Tổng Luận Bát Bạch Thủy (八白水汪汪)
Bát Bạch nước tràn đầy, thượng trung thai nguyên mạnh, Điền viên gia vui vẻ, thiếu nam tiếng thơm lừng, Trưởng tử có thể phú quý, trung tử làm quan, Con dâu út không có gì đặc biệt, nhưng hiếu thảo với cha mẹ, Thông Ngọ và chảy Đoài, phát phúc đều đến mạnh, Chảy Khảm và chảy Tốn, một chút cũng không tốt.
Chú giải: Quẻ Cấn là quẻ Thai Nguyên, quẻ Tử Tôn. Nếu toàn bộ cung Cấn đều có nước, có lợi cho toàn bộ con cháu, đặc biệt có ích trong điều kiện xã hội tốt đẹp.
Nước ở quẻ Cấn chủ về thiếu nam có danh tiếng, tài lộc, trưởng tử có thể phát tài, trung tử có thể làm quan, cả nhà đều phát đạt. Con dâu út dù không có tài năng đặc biệt nhưng cũng hiếu thảo với cha mẹ chồng, biết lo toan việc nhà, dựng nghiệp.
Nếu nước ở quẻ Cấn chảy thông đến phương Ngọ hoặc phương Đoài, đều chủ về người có năng lực, phát tài, có phúc.
Nếu nước ở quẻ Cấn chảy thông đến quẻ Khảm và quẻ Tốn, thì thông tin phong thủy sẽ đảo ngược, không những không có lợi mà còn gây ra nhiều tai hại. Vì Khảm tượng trưng cho hiểm nguy, Tốn tượng trưng cho dâm loạn, nên ảnh hưởng đến quẻ Thai Nguyên đặc biệt lớn, chủ về trẻ nhỏ không ngoan, khó nuôi, học hành kém.
7.2 Luận Sa (Sơn) ở phương Bát Bạch (八白方)
Đây là vị trí Hậu Thiên của Cấn Quẻ, bao gồm các phương Sửu, Cấn, Dần.
Sửu Sa (丑砂)
Sửu sa là trộm cướp, danh bị người khác tố cáo, Hình nếu kéo dao dạng, đồ tể tay nhanh khéo, Thiếu nam nhân đinh tuyệt, gia tài người tranh cãi ồn ào.
Chú giải: Sửu Sa chủ về sinh ra đạo tặc, và sẽ bị người khác tố cáo. Nếu hình dạng Sửu Sa giống như lưỡi dao kéo dài (như góc nhọn của các tòa nhà cao tầng hiện đại), chủ về người trong nhà sẽ gặp tai nạn bất ngờ. Do đó mới có câu "đồ tể tay nhanh khéo".
Thiếu nam sẽ tuyệt tự, tài sản trong nhà bị người khác tranh giành, gây ồn ào.
Cấn Sa (艮砂)
Cấn sa không con trai, thai nguyên bị tổn thương, Con nhỏ khó nuôi dưỡng, đặc biệt chủ nhà không may mắn, Hình nếu bảy chạc ba, phòng út tuyệt trước, Khôn thủy đối diện chiếu, phụ nữ bệnh bụng mà chết.
Chú giải: Quẻ Cấn là quẻ Thai Nguyên, quẻ Tử Tôn. Sơn Cấn là trung tâm của quẻ, do đó Sơn Cấn có Sa chủ về phòng thiếu nam thiếu con trai, trẻ nhỏ khó nuôi, hoặc là ốm đau bệnh tật hoặc gặp tai nạn bất ngờ.
Nếu Sơn Cấn có Sa và Sơn Khôn có nước (đối diện), Sơn Cấn có Sa hình dạng vỡ nát, cao lớn, và Khôn Thủy có thế nước rất lớn, chủ về phụ nữ trong nhà sẽ mắc bệnh bụng mà chết, bất kể phòng nào trong nhà đều có thể ứng nghiệm.
Dần Sa (寅砂)
Dần sa xuất tăng đạo, hoặc xuất thầy thuốc giỏi, Hình như tam giác dạng, chó sói lại gặp, Sáu ngón tay có thể sinh ra, học đạo có tâm khiếu.
Chú giải: Dần Sa chủ về sinh ra người cô độc, lập dị, thường là tăng nhân, đạo sĩ. Cũng có thể sinh ra những bác sĩ tài giỏi nhưng lập dị. Nếu hình dạng Dần Sa giống như hình tam giác, có thể bị động vật thuộc loài chó (khuyển) làm bị thương. Dần tượng trưng cho tay, Dần Sa hung, do đó nơi này còn sinh ra người có sáu ngón tay, tính cách cô độc nhưng rất thông minh, có khả năng phát triển tốt trong lĩnh vực tôn giáo.
Tổng Luận Bát Bạch Sa (八白砂完全)
Bát Bạch sa hoàn toàn, hung hiểm hiện ở Tam Nguyên, Hình thù đều không chính, thị phi nhiều triền miên, Chàng nghèo cùng ăn mày, khắp nơi người ghét bỏ, Vị Khôn thủy đối chiếu, vợ chồng không đoàn viên.
Chú giải: Nếu toàn bộ cung Cấn đều có Sa, trong bất kỳ môi trường xã hội nào cũng không cát lợi. Nơi này thường sinh ra người lòng dạ không thiện lương, thích gây chuyện thị phi, sinh ra người nghèo khó, ăn mày, đi đến đâu cũng bị người khác ghét bỏ. Nếu lại được nước từ phương Mùi, Khôn ở cung đối diện tương ứng chiếu rọi, chủ về vợ chồng khó đoàn tụ, nếu không ly dị thì chắc chắn sẽ có sự chia ly sinh tử.
