Trong trạch cát, nhị thập bát tú là một tầng lọc rất mạnh: nó cho biết ngày ấy hợp loại việc gì, trong khi can chi cho biết ngày ấy hợp người nào. Hai tầng phải khớp nhau thì mới gọi là ngày đẹp.
Tra tú trực nhật
Hai mươi tám tú luân phiên đúng một tú mỗi ngày, không gián đoạn, không nhảy cóc theo tháng thiếu tháng đủ. Vì thế chỉ cần bảng lịch có sẵn cột tú là tra được. Trong Lịch Tháng Tổng Hợp của Liên Hoa, tú của mỗi ngày hiển thị cùng can chi, trực và thần sát.
Nhóm tú theo loại việc
- Cưới hỏi — chọn Giác, Phòng, Vĩ, Đẩu, Thất, Bích, Lâu, Vị, Tất, Trương, Chẩn. Kỵ Cang, Đê, Tâm, Hư, Nguy, Mão, Liễu, Dực.
- Động thổ, dựng nhà — chọn Phòng, Thất, Bích, Tất, Trương, Chẩn, Tỉnh. Kỵ Hư, Nguy, Chuỷ, Tinh.
- Khai trương, cầu tài — chọn Cơ, Đẩu, Vị, Trương, Chẩn, Bích. Kỵ Liễu, Chuỷ, Ngưu.
- An táng, cải táng — chọn Phòng, Vĩ, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Quỷ, Trương, Chẩn. Kỵ Giác, Cơ, Tỉnh, Chuỷ.
- Xuất hành, ký kết — chọn Lâu, Sâm, Chẩn, Đẩu. Kỵ Cang, Nguy, Dực.
Phối tú với can chi ngày
Sau khi lọc tú, cần kiểm ba việc: ngày không xung tuổi gia chủ, ngày không phạm Thái Tuế và Nguyệt Phá, ngày không rơi vào các sát lớn như Tam Sát hay Ngũ Hoàng chiếu vào hướng thi công. Một ngày có tú đẹp mà xung tuổi thì vẫn phải bỏ.
Giờ và tú
Ngày đã chọn còn phải chọn giờ. Giờ hoàng đạo được xét riêng theo chi ngày; tú không phân giờ nhưng nếu ngày mang tú đại cát thì nên khởi việc vào giờ hoàng đạo đầu ngày để đón khí sớm.
Trình tự thực hành
Một là khoanh khoảng thời gian gia chủ mong muốn. Hai là lọc theo tú hợp loại việc. Ba là loại ngày xung tuổi và phạm sát. Bốn là chấm giờ hoàng đạo. Năm là đối chiếu hướng thi công với phần mềm Hướng Động Thổ để tránh Tam Sát, Ngũ Hoàng, Tuế Phá.