Kiến Thức

Địa Tướng & Âm Trạch (Bài 8): Cải Táng – Sang Cát: Quy Trình, Chọn Ngày, Xử Lý Tình Huống

Thầy Vũ Giới — Phong Thuỷ Liên Hoa

Minh hoạ Địa Tướng & Âm Trạch (Bài 8): Cải Táng – Sang Cát: Quy Trình, Chọn Ngày, Xử Lý Tình Huống

Cải táng (sang cát, bốc mộ) là việc lớn của một dòng họ. Làm đúng trình tự thì mọi việc nhẹ nhàng.

Bước 1 — Khảo sát mộ cũ

Xem đất có bị úng, sụt, rễ cây xâm nhập không. Ba dấu hiệu nên cải táng: nước ngập trong huyệt, mộ sụt lún liên tục, khu mộ nằm trong diện giải toả.

Bước 2 — Chọn năm, tháng, ngày, giờ

  • Tránh năm phạm Thái Tuế, Tam Sát với tuổi trưởng nam đứng ra làm.
  • Chọn tháng có khí ráo, thường tháng 10 – tháng chạp âm.
  • Ngày: dùng ngày Hoàng đạo, hợp mệnh người mất, tránh Trùng tang, Sát chủ, Thọ tử.
  • Giờ: giờ Hoàng đạo, thường bốc trước rạng sáng cho mát và kín.

Ví dụ chọn ngày

Người mất tuổi Ất Mùi, cải táng cuối năm. Loại ngay các ngày Sửu (xung Mùi). Trong tháng 11 âm còn lại các ngày Kỷ Mão, Tân Tỵ, Quý Mùi… Ngày Quý Mùi trùng chi tuổi — tránh. Chọn Kỷ Mão (Mão – Mùi tam hợp Mộc cục), giờ Mão hoặc giờ Thìn Hoàng đạo. Kiểm tra lại con trưởng tuổi Canh Thân: Mão không xung Thân, đạt.

Bước 3 — Xử lý tình huống khi mở huyệt

  • Gặp "kết" (di cốt còn nguyên, đất bám chặt, có tơ hồng): dừng lại, lấp lại, không bốc. Đó là đất tốt.
  • Gặp nước: bốc nhanh, rửa bằng nước ngũ vị hoặc rượu gừng, phơi khô trước khi nhập tiểu.
  • Thiếu xương: bình tĩnh, sàng đất kỹ; nếu thiếu vẫn tiến hành, đặt tượng trưng phần thiếu.

Bước 4 — An vị mộ mới

Định toạ hướng bằng la bàn theo bài 6, đặt tiểu đúng tâm huyệt, lấp đất theo lớp, đắp mộ cao hơn nền 30–40 cm để thoát nước, làm rãnh cắt nước phía trên.

Từ khoá: địa tướng & âm · địa tướng · âm trạch · tướng đất · phong thuỷ mộ phần · phongthuylienhoa

Bài viết liên quan

Bình luận

để gửi bình luận.