Vòng Tràng Sinh

Kiến Giải Cát Hung 12 Sao Tràng Sinh Từng Sao Một

phongthuylienhoa — Phong Thuỷ Liên Hoa

Minh hoạ Kiến Giải Cát Hung 12 Sao Tràng Sinh Từng Sao Một

Mười hai sao trong vòng Tràng Sinh không chia cứng thành tốt xấu. Mỗi sao là một trạng thái của khí; đặt đúng chỗ thì cát, đặt sai chỗ thì hung. Bài này kiến giải từng sao theo ba tầng nghĩa: tượng tự nhiên — ứng vào trạch — ứng vào người.

Mười hai sao Tràng Sinh vẽ mực trên giấy kraft

Nhóm đại cát

Tràng Sinh — khí mới sinh, trong sạch, hướng lên. Trạch có thuỷ lai từ Tràng Sinh thì con cháu đông, sự nghiệp mở. Người gặp Tràng Sinh thì hiền hoà, có sức bật, hậu vận tốt.

Lâm Quan (còn gọi Kiến Lộc) — khí đã trưởng thành, chính thức nhận chức. Chủ công danh, lộc vị, tự lập. Cửa chính hoặc bếp toạ cung Lâm Quan rất hợp nhà công chức, người làm quản lý.

Đế Vượng — khí thịnh cực. Chủ quyền lực, tài lộc lớn, làm việc quyết đoán. Nhưng thịnh cực tất suy, nếu trong cục không có chỗ tiết khí thì dễ sinh kiêu ngạo, cô độc, hao tổn.

Quan Đới — khí đang lên, đã đủ y quan. Chủ học hành, thi cử, danh tiếng thiếu niên. Nửa cát mạnh, hợp phòng học, phòng làm việc của con trẻ.

Nhóm nửa cát nửa hung

Mộc Dục — còn gọi Bại địa hay Đào Hoa sát. Khí non nớt, dễ dao động. Ứng vào trạch dễ chủ chuyện tình cảm rối, tiêu tiền không giữ; ứng vào người thì đa tình, hoạt bát, hợp nghề nghệ thuật, giao tiếp. Kỵ đặt cửa hay bếp.

Dưỡng — khí đang được nuôi. Bình hoà, chủ nhàn dật, được nâng đỡ, có phần thừa kế. Đặt phòng ngủ, phòng dưỡng bệnh rất hợp.

Thai — khí mới tượng hình, mong manh. Chủ khởi sự mới, cầu tự, nhưng cũng chủ do dự, hay đổi ý. Dùng cho việc gieo mầm, không dùng cho việc cần dứt khoát.

Nhóm suy hung

Suy — khí bắt đầu lui, chủ chậm chạp, thủ thành. Không đại hung nhưng khó phát.

Bệnh — chủ đau ốm, trì trệ, hao người. Kỵ đặt phòng ngủ người già, kỵ thuỷ khẩu.

Tử — khí tận, chủ tổn đinh, việc đứt gãy. Đại kỵ với hướng cửa và nơi nước chảy tới.

Tuyệt — khí tan hết, chủ tuyệt tự, ly tán, phá sản. Là chỗ hung nhất trong vòng.

Mộ (Mộ Khố) — riêng sao này rất đặc biệt: là kho chứa. Thuỷ đi ra cửa Mộ là đại cát vì tài khí được tàng giữ, nhưng thuỷ đến từ cửa Mộ hay cửa chính toạ Mộ thì chủ trì trệ, uất khí. Cùng một sao, dùng đúng là kho vàng, dùng sai là nấm mồ.

La bàn hai bốn sơn và dòng nước minh hoạ thuỷ pháp

Nguyên tắc dụng sao

Cổ quyết gọn trong một câu: lai thuỷ nghi Sinh Vượng, khứ thuỷ nghi Mộ Tuyệt — nước tới nên từ cung Tràng Sinh, Đế Vượng; nước đi nên qua cung Mộ, Tuyệt. Cửa, bếp, giếng và bàn thờ thì lấy Sinh — Quan — Vượng, tránh Tử — Tuyệt — Bệnh.

Đọc tiếp: ứng dụng vòng Tràng Sinh trong dương trạch và âm trạch.

Từ khoá: cát hung 12 sao · cát hung vòng tràng sinh · ý nghĩa sao đế vượng · sao mộc dục · sao mộ khố · tuyệt thai dưỡng

Bài viết liên quan

Bình luận

để gửi bình luận.