Tra hướng nhà tốt xấu với gia chủ
Theo Phong Thuỷ Bát Trạch
Toàn thể kiến thức của trường phái Phong Thuỷ Bát Trạch được gôm vào bảng tra này. Đây là dân gian các cụ nhà ta hay dùng.
Mỗi người có một PHI CUNG
Phi cung của Nam nhân gọi là Phi Nam
Phi cung của Nữ nhân gọi Phi Nữ
Để có kết quả trong HÔN NHÂN & TẠO TÁC thì hai phi cung phải TƯƠNG HỢP
TƯƠNG HỢP thì hai tuổi lấy nhau tốt, có chung hướng nhà, đó là những phi cung cùng chung NHÓM A hay cùng chung NHÓM B.
BẤT TƯƠNG HỢP thì hai tuổi lấy nhau không tốt, không cùng cung hướng nhà. Đó là sự kết hợp của Phi Cung khác nhóm.
Tám Phi Cung Chia thành hai ngóm AB :
Cùng nhóm với nhau thì tương hợp.
Không cùng nhóm thì bất tương hợp.
Theo cổ thư gọi là Đông Tứ Mệnh và Tây Tứ Mệnh còn theo phong thủy Liên Hoa gọi là thuần khí và không thuần khí. Vì nguyên chúng 2 nhóm cung mệnh này xuất phát từ đồ hình bát quái tiên thiên. Và tại hai vị trí thuần khí và không thuần khí nên mới tách thành 2 nhóm như vậy . Chi tiết các bạn tham gia các buổi học chia sẽ miễn phí của Thầy Vũ Giới về vấn đề này sẽ hiểu .


BẢNG TRA PHI CUNG
Người sanh từ 1864 – 1923 tra bảng THƯỢNG NGUYÊN
Người sanh từ 1924 – 1983 tra bảng TRUNG NGUYÊN
Người sanh từ 1984 – 2043 tra bảng HẠ NGUYÊN

Độ số của các cung trong bát quái: Bát quái có 8 cung lần lược là : Càn khảm cấn chấn tốn ly không đoài. Mõi cung chiếm 45 độ trên địa bàn.

Góc 22,5 độ đến 67,5 độ: Khảm
Góc 67,5 độ đến 112,5 độ: Cấn
Góc 112,5 độ đến 157,5 độ: Chấn
Góc 157,5 độ đến 202,5 độ: Tốn
Góc 202,5 độ đến 247,5 độ: Ly
Góc 247,5 độ đến 292,5 độ: Khôn
Góc 292,5 độ đến 337,5 độ: Đoài



Khẩu quyết phối khí bát trạch: Diên niên = phúc đức, Chữ đỏ tốt chữ đen xấu.
1 Họa, 2 Tuyệt, 3 Sinh
12 Thiên Ý, 23 Ngũ Xà.
13 Lục Sát xấu xa.
123 cùng biến ắt là Diên Niên
0 Phục vị về quẻ đầu tiên
Có 4 hướng Xấu là màu đen, và 4 hướng tốt là màu đổ trong khẩu quyết phối khí trên.
Ý nghĩa của 8 du niên và 8 du niên ứng Bát tinh
– Ý nghĩa của 8 du niên:
1. Sinh Khí: thuộc quẻ Chấn sao Tham Lang, Sinh Khí là sao đắc địa nhất của đông tứ trạch.
* Tốt: chủ về làm mọi việc đều nhanh chóng, thần tốc, tăng tài tiến lộc, là người phóng đãng rộng rãi, đa nghề, đa năng, đã
tài.
Sinh Khí chế hóa được Ngũ Quỷ.
Xấu: là sao chủ cờ bạc, rượu chè, trai gái, ăn chơi trác táng.
2. Thiên Y: thuộc quẻ Cấn sao Cự Môn
Chủ ăn nói, có tài thuyết pháp, là nhà hiền triết, truyền giáo,
cô giáo, bác sĩ, luôn cứu khổ cứu nạn, là người có quý nhân
phù trợ.
Thiên Y khắc chế được Tuyệt Mạng.
3. Phúc Đức (Diên Niên): thuộc quẻ Càn sao Vũ Khúc
Là người được hưởng phúc lộc của tổ tiên, là người lấy đức
năng thắng số, công danh, luôn hướng thiện, sống nhẹ nhàng,
khôn ngoan, được hưởng phúc, lộc, thọ.
Phúc Đức chế được Lục Sát.
4. Phục Vị: thuộc quẻ Tốn sao Tả Phù, Hữu Bật
Chủ phò tá, trợ giúp, là người ít năng động, thích bình yên,
an nhàn, thích hưởng thụ, đi với tốt thì tốt lên, đi với xấu thì
xấu đi.
Phục Vị chế được Họa Hại.
5. Ngũ Quỷ: thuộc quẻ Ly sao Liêm Trinh
Chủ hình ngục, bắt bớ, tù đày, giết chóc, đâm chém, bạo loạn,
chủ phần âm (ma quỷ).
Ngũ Quỷ hại Thiên Y.
6. Lục Sát: thuộc quẻ Khảm sao Văn Xương
Chủ ăn chơi, cờ bạc, rượu chè, trai gái, nghiện hút, mơ mộng,
lãng mạn, sống hay ảo tưởng, ảo vọng, thích đua đòi, khoe
khoang, trang điểm.
Lục Sát hại Sinh Khí.
7. Họa Hại: thuộc quẻ Khôn sao Lộc Tồn
Là tự mình làm khổ mình, hay lo nghĩ, lo sợ, luôn bị mọi
người dèm pha, soi mói.
Họa Hại sát Phúc Đức.
8. Tuyệt Mạng: thuộc quẻ Đoài sao Phá Quân
Chủ tán gia bại sản, mất chức quyền, bệnh tật, chết chóc.
Tuyệt Mạng sát Phục Vị.
– 8 du niên ứng Bát Tinh:
Ngũ Quỷ là sao Liêm Trinh, bản chất Ngũ Quỷ là xấu, nhưng
nếu gặp Sinh Khí thì thành Ngũ Quỷ tốt. Ngũ Quỷ gặp Sinh
Khí tức Liêm Trinh gặp Tham Lang thì đó là người phách lối,
đoan chính, ngay thẳng, được nhiều người kính nể, phục tùng
V.V…
Nếu Tuyệt Mạng gặp Thiên Y, là Phá Quân gặp Cự Môn, là
người có tài tổ chức, lãnh đạo, mạnh mẽ và phách lối.
Nếu Lục Sát gặp Phúc Đức nghĩa là Văn Xương gặp Vi
Khúc, là người văn võ song toàn.
Nếu Họa Hại gặp Phục Vị nghĩa là Lộc Tồn gặp Phụ Bật là
người làm ăn phát đạt.
Nếu Phúc Đức gặp Ngũ Quỷ thì Phúc Đức đó là làm phúc
phải tội, làm ơn nên oán v.v…
Nếu Thiên Y gặp Lục Sát là kẻ chuyên giúp đỡ kẻ xấu, để che
giấu tội lỗi.
Nếu Họa Hại gặp Sinh Khí thì Sinh Khí đó là ăn chơi trác
táng hại đến thân.
Nếu Phục Vị gặp Tuyệt Mạng là Phục Vị chết như người nằm
trong quan tài.
5. Nếu hướng nhà phạm vào hướng xấu, có thể dùng hướng bếp hóa giải:
Sanh khí giáng Ngũ quỷ
Thiên y chế Tuyệt mạng
Diên niên yểm Lục sát
Phục Vị chế Họa Hại
Chế phục an bài đinh
Chú ý hướng bếp là hướng lưng người nấu. Khi xoay hướng bếp ta láy cạnh vuông gốc mới mặt bếp tính làm hướng. Nhưng chú ý là không xoay cái lưng bếp tơi ra khỏi điểm tụa của bếp.
Cụ thể có thể call trực tiếp thầy Vũ Giới để được hướng dẫn miễn phí.
Thầy Vũ Giới
Phong Thủy Liên Hoa

