Thái Tuế là ai?

Thái Tuế (太歲-太岁) hay còn gọi là Tuế Tinh (歲星), Thái Âm (太陰), Tuế Âm (歲陰), Tuế Quân (歲君), Thái Tuế Tinh Quân (太歲星君), Thái Tuế Nguyên Thần (太歲元神).

Việt Nam cũng như các quốc gia phương Đông khác chịu ảnh hưởng của Đạo Giáo Thần tiên thì mỗi người khi sinh ra vào năm nào thì có tên gọi của năm âm lịch của năm đó, từ Giáp Tý đến Quý Hợi tạo thành một chu kỳ 60 năm.

Người ta tin rằng mỗi năm đều có một vị Thần Minh (Thần cách hóa những người có công) coi sóc về mọi sự việc của trần gian. Vị thần cai trị một năm đó gọi là Thái Tuế. Theo quan điểm của Đạo giáo Thần Tiên (về bản chất, duy nhất chỉ có Đạo giáo Thần tiên mới có hệ thống lý luận tôn giáo về các vị Thần Thái Tuế) có tất cả là 60 vị Thái Tuế tương ứng với 60 vị thần bản mệnh của mỗi tuổi nạp âm.

Mỗi năm, người dân sẽ đến Điện Thái Tuế ở các Đạo Quán để thực hiện nghi thức cúng lễ Đẩu Mẫu Nguyên Quân, Thần Thái Tuế bản mệnh và đương niên Thái Tuế của năm, để cầu mong cả năm được bình an, tài lộc, sức khỏe và thuận may. Theo đó, người ta sẽ thỉnh Kim Bài Thái Tuế năm bản mệnh và Kim Bài Thái Tuế lưu niên hàng năm để làm vật phẩm phong thủy hộ thân cho mình.

Hình thành từ thời Nam Bắc Triều (南北朝, 220-589) và đến đầu thời nhà Thanh (清, 1616-1911) thì có tên họ rõ ràng của 60 vị thần Thái Tuế Tinh Quân ứng vào các năm. Thái Tuế thường cúng ở điện Đẩu Mẫu Nguyên Quân và sáu mươi nguyên thần. Cai quản bản mệnh sáu mươi năm của con người thì công đức, vô tại vô hạn hóa rủi thành may tài lộc hưng vượng.

Trong tất cả các bộ môn khoa học của phương Đông, từ Kinh Dịch, Tử vi, Tứ trụ, Phong thủy, xem ngày đẹp… đều có những phép tính liên quan đến phạm trù Thái Tuế. Tất cả các bộ môn đều thống nhất Thái Tuế nắm "quyền sinh quyền sát", quyết định tốt xấu trong năm đó.

Danh tính 60 vị Thái Tuế Tinh Quân

Phong Thủy Liên Hoa tổng hợp phần ghi chép về danh tính của 60 vị Thái Tuế Nguyên Thần theo các môn phái như phái Ngũ Lôi Hiển Ứng Đàn, phái Tuế Quân Giải Ách, phái Bắc Kinh Bạch Vân Quán, phái Hoàng Lịch. Dưới đây là danh tính của các vị, có thể do “phiên âm” từ tiếng Trung sang tiếng Việt khác nhau nên có nhiều tên gọi. Tại chuyên mục Thái Tuế trên phongthuylienhoa.com sẽ lần lượt giới thiệu chi tiết về tên gọi, chân dung và tiểu sử của từng vị Thái Tuế theo năm.

  • Thái Tuế năm Canh Tý là Ngu Khởi (虞起), Lư Siêu, Lư Bí, Lư Khởi
  • Thái Tuế năm Tân Sửu là Dương Tín (楊信), Thang Tín
  • Thái Tuế năm Nhâm Dần là Hiền Ngạc (賢諤), Hạ Ngạc
  • Thái Tuế năm Quý Mão là Bì Thời (皮時)
  • Thái Tuế năm Giáp Thìn là Lý Thành (李誠)
  • Thái Tuế năm Ất Tỵ là Ngô Toại (吳遂)
  • Thái Tuế năm Bính Ngọ là Văn Triết (文哲), Văn Kỳ
  • Thái Tuế năm Đinh Mùi là Mậu Bính (繆丙), Mâu Bính, Lục Bính
  • Thái Tuế năm Mậu Thân là Từ Hạo (徐浩), Dụ Chí, Du Xương, Du Chí
  • Thái Tuế năm Kỷ Dậu là Trình Bảo (程寶), Trình Thực, Trình Dần
  • Thái Tuế năm Canh Tuất là Nghê Bí (倪秘), Hóa Thu
  • Thái Tuế năm Tân Hợi là Diệp Kiên (葉堅)
  • Thái Tuế năm Nhâm Tý là Kheo Đức (丘德), Khâu Đức, Bì Đức, Tá Đức, Khưu Đức
  • Thái Tuế năm Quý Sửu là Chu Đắc (朱得), Lâm Phiêu, Châu Ung, Châu Đắc, Lâm Bộ
  • Thái Tuế năm Giáp Dần là Trương Triều (張朝)
  • Thái Tuế năm Ất Mão là Vạn Thanh (萬清), Phương Thanh
  • Thái Tuế năm Bính Thìn là Tân Á (辛亞)
  • Thái Tuế năm Đinh Tỵ là Dương Ngạn (楊彥), Dịch Ngạn
  • Thái Tuế năm Mậu Ngọ là Lê Khanh (黎卿), Diệu Lê, Diêu Lê
  • Thái Tuế năm Kỷ Mùi là Phó Đảng (傅黨), Phó Thảng, Phó Thuế, Phó Duyệt
  • Thái Tuế năm Canh Thân là Mao Tử (毛梓), Mao Túy, Mao Hãnh
  • Thái Tuế năm Tân Dậu là Thạch Chính (石政), Văn Chính
  • Thái Tuế năm Nhâm Tuất là Hồng Sung (洪充), Hồng Khắc, Hồng Phạm
  • Thái Tuế năm Quý Hợi là Ngu Trình (虞程), Lư Trình, Lư Kinh
  • Thái Tuế năm Giáp Tý là Kim Biện (金辦), Kim Xích
  • Thái Tuế năm Ất Sửu là Trần Tài (陳材), Trần Lâm, Trần Tần, Trần Tố
  • Thái Tuế năm Bính Dần là Đam Chương (耿章), Cảnh Chương
  • Thái Tuế năm Đinh Mão là Trầm Hưng (沉興), Thẩm Hưng
  • Thái Tuế năm Mậu Thìn là Triệu Đạt (趙達)
  • Thái Tuế năm Kỷ Tỵ là Quách Xán (郭燦)
  • Thái Tuế năm Canh Ngọ là Vương Thanh (王清), Vương Tế
  • Thái Tuế năm Tân Mùi là Lý Tố (李素), Lý Hy
  • Thái Tuế năm Nhâm Thân là Lưu Vượng (劉旺), Lưu Ngọc
  • Thái Tuế năm Quý Dậu là Khang Chí (康志), Khang Trung
  • Thái Tuế năm Giáp Tuất là Thí Quảng (施廣), Tư Quảng, Chiêm Quảng, Thi Quảng, Thệ Quảng
  • Thái Tuế năm Ất Hợi là Nhiệm Bảo (任保), Ngô Bảo, Ngũ Bảo, Nhậm Bảo
  • Thái Tuế năm Bính Tý là Quách Gia (郭嘉)
  • Thái Tuế năm Đinh Sửu là Uông Văn (汪文)
  • Thái Tuế năm Mậu Dần là Tằng Quang (曾光), Tăng Quang, Tăng Tiên
  • Thái Tuế năm Kỷ Mão là Long Trọng (龍仲), Củng Trọng, Phương Trọng, Ngũ Trọng
  • Thái Tuế năm Canh Thìn là Đổng Đức (董德), Chương Đức, Trọng Đức, Trọng Tổ
  • Thái Tuế năm Tân Tỵ là Trịnh Đán (鄭但), Trịnh Tổ, Trịnh Đản, Trịnh Đức
  • Thái Tuế năm Nhâm Ngọ là Lục Minh (陸明), Lộ Minh
  • Thái Tuế năm Quý Mùi là Ngụy Nhân (魏仁), Ngụy Minh
  • Thái Tuế năm Giáp Thân là Phương Kiệt (方杰), Phương Công
  • Thái Tuế năm Ất Dậu là Tương Sùng (蔣崇), Tưởng Tung, Tưởng Sùng, Tưởng Xuyên
  • Thái Tuế năm Bính Tuất là Bạch Mẫn (白敏), Hướng Ban, Hướng Mẫn
  • Thái Tuế năm Đinh Hợi là Phong Tề (封齊), Phong Tế
  • Thái Tuế năm Mậu Tý là Trịnh Thang (鄭鏜), Trịnh Đường, Trâu Đang, Dĩnh Ban
  • Thái Tuế năm Kỷ Sửu là Phan Tá (潘佐), Phan Hữu, Phó Hữu, Phan Tín
  • Thái Tuế năm Canh Dần là Ổ Hoàn (鄔桓), Ổ Bá
  • Thái Tuế năm Tân Mão là Phạm Ninh (范寧)
  • Thái Tuế năm Nhâm Thìn là Bành Thái (彭泰)
  • Thái Tuế năm Quý Tỵ là Từ Hoa (徐華), Từ Giả, Thời Giả, Từ Thiện, Từ Thuấn
  • Thái Tuế năm Giáp Ngọ là Chương Từ (章詞), Chương Thành, Chương Tự, Trương Từ
  • Thái Tuế năm Ất Mùi là Dương Tiên (楊仙), Dương Hiền
  • Thái Tuế năm Bính Thân là Quản Trọng (管仲)
  • Thái Tuế năm Đinh Dậu là Đường Kiệt (唐傑), Khang Kiệt
  • Thái Tuế năm Mậu Tuất là Khương Võ (姜武), Khương Vũ
  • Thái Tuế năm Kỷ Hợi là Tạ Đảo (謝燾), Tạ Đào, Tạ Thái, Tạ Thọ

Vương hiệu 12 vị Hành Khiển, Hành Binh, Phán Quan?

   Trong tâm thức của nguời Việt thường thực hiện nghi thức cúng giao thừa. Trong các bài văn cúng tế năm mới hàng năm, có một điểm thay đổi là tên Quan đương niên Hành khiển, Hành Binh và Phán Quan. Có 12 vị Hành Khiển (Quan văn), 12 vị Hành Binh (Quan võ) và tương ứng là 12 Phán Quan (Vị thần giúp việc cho các vị Hành Khiển). Mỗi năm tương ứng với 1 Vị Quan Hành Khiển, 1 Vị Quan Hành Binh và 1 vị Phán Quan. Cụ thể như sau:

  • Năm Tý: Chu Vương Hành Khiển Đại Vương (周王行譴), Thiên Ôn Hành Binh Chi Thần, Lý Tào Phán Quan;
  • Năm Sửu: Triệu Vương Hành Khiển (趙王行譴), Tam Thập Lục Phương Hành Binh Chi Thần, Tiêu Tào Phán Quan;
  • Năm Dần: Ngụy Vương Hành Khiển (魏王行譴), Mộc Tinh Chi Thần, Tiêu Tào Phán Quan;
  • Năm Mão: Trịnh Vương Hành Khiển (鄭王行譴), Thạch Tinh Chi Thần, Liễu Tào Phán Quan;
  • Năm Thìn: Sở Vương Hành Khiển (楚王行譴), Hỏa Tinh Chi Thần, Biểu Tào Phán Quan;
  • Năm Tỵ: Ngô Vương Hành Khiển (呉王行譴), Thiên Hải Chi Thần, Hứa Tào Phán Quan;
  • Năm Ngọ: Tần Vương Hành Khiển (秦王行譴), Thiên Hao Chi Thần, Nhân Tào Phán Quan;
  • Năm Mùi: Tống Vương Hành Khiển (宋王行譴), Ngũ Đạo Chi Thần, Lâm Tào Phán Quan;
  • Năm Thân: Tề Vương Hành Khiển (齊王行譴), Ngũ Miếu Chi Thần, Tống Tào Phán Quan;
  • Năm Dậu: Lỗ Vương Hành Khiển (魯王行譴), Ngũ Nhạc Chi Thần, Cựu Tào Phán Quan;
  • Năm Tuất: Việt Vương Hành Khiển (越王行譴), Thiên Bá Chi Thần, Thành Tào Phán Quan;
  • Năm Hợi: Lưu Vương Hành Khiển (劉王行譴), Ngũ Ôn Chi Thần, Nguyễn Tào Phán Quan.

Mặc dù các vị Thái Tuế hay Hành Khiển đều xuất phát từ Trung Quốc, nhưng đó là sự lưu truyền từ xưa đến nay, chúng ta vẫn mặc định là các vị Thần cai quản hàng năm theo văn hóa phương Đông và chúng ta hàng năm thực hiện các nghi thức cúng lễ để cầu tài, cầu bình an.

Hy vọng rằng, với phần giới thiệu chi tiết danh tính của 60 vị Thái Tuế, 12 vị quan Hành Khiển sẽ giúp ích cho quý vị đạo hữu, hãy tham khảo các bài viết khác để hiểu rõ hơn về các vị Thái Tuế hàng năm trong chuyên mục Thái Tuế.

Biên soạn: Phong Thủy Liên Hoa