ĐOÁN MỘ QUA NĂM THÁNG NGÀY GIỜ CHẾT
Người chết tuổi ẤT TỴ ( 1965) mất lúc 9 giờ 15
Ngày 30 tháng 9 năm Bính Thân (2016)
Nam Bính Thân số 9. Tháng 9 số 9. Ngày 30 âm số 30. Tổng năm tháng ngày = 48 thành KHÔN thượng. 9 giờ sáng là giờ THÌN = giờ số 5 (15 phút lẻ còn trong ảnh hưởng giờ số 5). Tổng năm tháng ngày giờ = 53 thành hạ TỒN. Chánh quái ĐỊA PHONG THĂNG ĐỘNG HÀO 5 dẫn ra TRÌNH THỨC CHÁNH HỔ BIẾN :

Người mất, không thời gian không mất nên chi thông qua dữ liệu lưu trữ
LẬP TRÌNH ĐƯỢC BẢN QUÁI KIỆN THÔNG TIN

thông tin cho biết:
1/ Bệnh ung thư phơi chết 2/ Thiêu xác 3/ Có mặt vợ, con, anh cả trong lúc chết 4/ Mộ hướng Tây Bắc Đông Nam 5/ Mộ bên cạnh mộ cha mẹ 6/ Khu đất là quần thể mộ hướng Tây bắc Đông Nam 7/ Cuộc đất rộng trãi từ Đông Bắc thế cao, thấp dần về Tây Nam 8/ Có đường quang khởi từ Nam hướng về Đông, uốn cong lên Đông Bắc 9/ Có cây nhỏ, lùm bụi dọc bờ Đông 10/ Có đầm lớn từ Đông Bắc lấn nhiều sang Tây Nam

KHÔNG THỜI TIÊN ĐỀ CHO BIẾT
Hướng mộ Tây Bắc Đông Nam

TỐN TA
là người chết
người chết nhìn Đông Nam
nằm xuống thì đầu gối Tây Bắc chân đạp Đông Nam.
2/ Thân nhân trong lúc người chết. Xuất hện trong Không thời tiên đề có Khôn Tài, Chấn Huynh, Đoài Quan. Tài là cha, Tài là vợ, Huynh là anh chị em, Quan là con cái TA Nam). Trong lúc chết có mặt vợ, con trai con gái và anh cả (chấn huynh) – còn Tài Khôn (cha) đã qua đời (sau khi xét các không thời chủ sự Khôn bên dưới. Ghi chú : Khôn động biến Khảm P. Khảm là mẹ của Tốn TA, phép độn không thấy có không thời chủ sự P nên không thể biết về mẹ, sau này hỏi lại gia chủ cho biết mẹ cũng đã chết.
3/ Cha đã mất thể hiện nơi 4 không thời (3)(5)(9)(11) : Khôn thổ không có Ly hỏa sanh là Khôn thổ không vượng. Khôn thổ không vượng mà bị Chấn Tốn mộc khắc làm Khôn thổ suy, Khôn thổ suy lại sanh Kiền Đoài kim làm Khôn thổ cha tuyệt tử :

4/ Mộ bên cạnh mộ cha : Bốn không thời Củ sự Khôn là không thời mô tả đất mộ cha, Tốn TA (người chết) tham dự vào không thời mộ cha là lý mộ người chết bên cạnh mộ cha người chết (hỏi gia đình cho biết mộ người chết cách mộ cha 3, 4 hàng).
5/ Cuộc đất là nghĩa địa làng rông lớn mô tả qua 3 không thời (3)(4)(5) dọc trãi từ Kiền đến Tốn tức từ tây bắc đến đông nam, ngang trãi từ Cấn đến Khôn tức từ đông bắc sang tây nam. Lý cấn đất cao, lý khôn đất thấp :

6/ Con đường được mô tả ở 3 không thời (2)(6)(10) : Ly quái tượng là con đường. Không thời (2) Ly động biến Chấn : có đường khởi từ Nam sang Đông. Không thời (6) Ly động biến Cấn: có đường khởi từ Đông Bắc sang Nam. Không thời (10) Chủ sự LY tức chủ sự đường đi: chính yếu con đường chạy từ Nam sang Đông (tôi cho là trên khu đất mộ ngoài đường chính còn có lối mòn băng ngang một từ đông bắc sang nam, một từ đông bắc sang đông):

7/ Cây nhỏ, lùm bụi dọc bờ đông: tượng quái chấn là cây nhỏ, lùm bụi.
8/ Đầm lớn khởi từ Bắc đến Đông Bắc đến Đông trãi rộng sang Tây Nam biểu tỏ nơi hai không thời (4)(7). Đoài quái là đối quái của Cấn : Cấn sơn hình núi, hình nón úp thì đoài hình nón ngửa nên tượng đoài là chỗ trủng mà trủng thì chứa nước là đầm, đìa, hồ, ao. Không thời (4) có hai đoài là đa đoài liền nhau là đầm lớn. Không thời (7) Kiền Đoài được sinh vượng, Kiền Đoài vượng thì Khảm thủy vượng, Khảm thủy vượng thì đầm có nước, đầy nước:

9@/ Thiêu xác hiễn bày thông tin nơi Không thời (10). Chấn Tốn mộc sanh Ly hỏa thì hỏa vượng mộc tiêu. Tốn TA tham dự vào chủ sự LY, chiếm trung cung LY hỏa như củi trong bể lò thì củi phải thành tro.
Thầy NGUYỄN KHIẾT
